Chính thức mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2025 của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng theo Nghị định 128 như thế nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 78,541 lượt xem
21:26 | 20/07/2025
Từ ngày 1/7/2025, chính thức mức lương tối thiểu vùng của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng theo Nghị định 128 cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2025 của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng theo Nghị định 128 như thế nào?
  2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?
  3. Mức lương tối thiểu giờ được áp dụng như thế nào?

Chính thức mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2025 của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng theo Nghị định 128 như thế nào?

>> MỚI: Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng 2026

>> Thông tư 12 hướng dẫn tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với lao động nam đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng BHXH

>> MỚI: Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng mới sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 7 năm 2025 sau sáp nhập tỉnh

>> Chốt công chức không hoàn thành nhiệm vụ có thể bị cho thôi việc theo Luật Cán bộ công chức 2025

Mới nhất:

>> Từ tháng 7, Quốc hội thống nhất tăng lương cho cán bộ công chức

>> Chốt tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 486/TTr-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 483/BC-UBPLTP15 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp. Quốc Hội đã thông qua và cho ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15.

Tại Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội quyết định sáp nhập cả nước từ 63 tỉnh thành còn lại 34 tỉnh thành kể từ ngày 12/6/2025.

Theo đó, sau sáp nhập tỉnh, xã năm 2025 cả nước có:

- 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm:

+ 6 thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh)

+ 28 tỉnh (gồm Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang).

- 3.321 đơn vị hành chính cấp xã (2.636 xã, 672 phường và 13 đặc khu).

Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

(Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 Luật số: 72/2025/QH15)

Đồng thời, chính thức kể từ 1/7/2025 sẽ tổ chức mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bỏ cấp huyện thì lương tối thiểu vùng mới sẽ bám sát với cấp xã phường.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP chia mức lương tối thiểu thành 4 vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Đồng thời, Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định các vùng cụ thể ở 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương, do đó mức lương tối thiểu vùng mới ở 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng từ ngày 1/7/2025 sẽ căn cứ theo danh mục địa bàn các xã thuộc vùng 1, 2, 3 và 4 với mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng thì mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

>>> Tải chi tiết mức lương tối thiểu vùng của các xã, phường, đặc khu của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01/7/2025: Tại đây

>> Tham khảo bảng lương tối thiểu vùng dự kiến 2026: Tại đây

XEM THÊM:

>> Hướng dẫn chi tiết 03 cách tra cứu thông tin đăng ký thuế TNCN mới nhất 2025

>> Thống nhất mức lương tối thiểu vùng năm 2025 đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

>> Thống nhất mức lương tối thiểu vùng 2025 tại TPHCM và Hà Nội sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng theo Nghị định 128 có sự thay đổi


Chính thức mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2025 của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung Ương áp dụng theo Nghị định 128 như thế nào?

Chính thức mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2025 của 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng theo Nghị định 128 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:

Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Mức lương tối thiểu giờ được áp dụng như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP áp dụng mức lương tối thiểu giờ như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...

Như vậy, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?