Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 2,604 lượt xem
08:23 | 16/07/2025
Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 được áp dụng như thế nào theo từng vùng?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng như thế nào?
  2. Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau sẽ áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?
  3. Việc áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động được quy định như thế nào?

Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng như thế nào?

>> MỚI: Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non năm 2025

>> Toàn bộ mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 được áp dụng thực hiện theo Nghị định 128

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình 486/TTr-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra 483/BC-UBPLTP15 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp. Quốc Hội đã thông qua và cho ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15.

Tại Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội quyết định sáp nhập cả nước từ 63 tỉnh thành còn lại 34 tỉnh thành kể từ ngày 12/6/2025.

Theo đó, sau sáp nhập tỉnh, xã năm 2025 cả nước có:

- 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm:

+ 6 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh)

+ 28 tỉnh (gồm Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang).

- 3.321 đơn vị hành chính cấp xã (2.636 xã, 672 phường và 13 đặc khu).

Căn cứ theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số: 72/2025/QH15) thì Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Theo đó, chính thức từ 1/7/2025 sẽ tổ chức mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bỏ cấp huyện thì mức lương tối thiểu theo vùng 2025 sẽ bám sát với cấp xã phường.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ ngày 01/7/2025, mức lương tối thiểu vùng của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 vẫn thực hiện theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Tuy nhiên, chi tiết danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP thay vì áp dụng danh mục cũ ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026

Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh năm 2025 sẽ được áp dụng theo mức dưới đây:

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Xã, phường, Đặc khu

Vùng

Lương tối thiểu tháng

(Đồng/tháng)

Lương tối thiểu giờ

(Đồng/giờ)

Thành phố Hồ Chí Minh


Các xã, phường còn lại

1

4.960.000

23.800


Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An

2

4.410.000

21.200


Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo

3

3.860.000

18.600

Đồng thời, dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP chia mức lương tối thiểu tháng và tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động thành 4 vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Như vậy, chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng đối với các vùng như sau:

- Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo thuộc vùng 3 áp dụng mức lương tối thiểu tháng 3.860.000 đồng/tháng.

- Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An thuộc vùng 2 áp dụng mức lương tối thiểu tháng 4.410.000 đồng/tháng.

- Các xã, phường còn lại thuộc vùng 1 áp dụng mức lương tối thiểu tháng 4.960.000 đồng/tháng.

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ mức lương tối thiểu vùng của các xã, phường, đặc khu của 34 tỉnh thành mới nhất từ ngày 01/7/2025.

XEM THÊM:

>> MỚI NHẤT: Thông tư 12 hướng dẫn tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với lao động nam đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng BHXH

>> Chính thức từ 01/01/2026, bỏ chia hạng chức danh nhà giáo

Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng như thế nào?

Chi tiết Bảng lương tối thiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập tỉnh 2025 áp dụng như thế nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau sẽ áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP có điểm được bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP thì:

Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
...

Như vậy, đối với người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

Việc áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức lương tối thiểu. Theo đó, việc áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động được quy định như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?