Chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?

10:30 | 09/01/2026
Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?
  2. Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những giấy tờ gì?

Chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?

Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 được áp dụng theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm 2025 về dịch vụ việc làm.

Theo đó, Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026

Chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?

Chi tiết Mẫu Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm mới nhất năm 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Giấy phép) do Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nội dung Giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn của Giấy phép được quy định như sau:
a) Thời hạn của Giấy phép tối đa là 60 tháng;
b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;
c) Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Theo đó, thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tối đa là 60 tháng.

Lưu ý:

- Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;

- Thời hạn của Giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã được cấp trước đó.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm này.
d) 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm này.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP;

- 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

- 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất