Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào?

10:56 | 28/05/2024
Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào? Điều kiện hưởng lương hưu đối với cán bộ năm 2024 là gì?
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu của cán bộ năm 2024 là bao nhiêu tuổi?
  2. Điều kiện hưởng lương hưu đối với cán bộ năm 2024 là gì?
  3. Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào?

Tuổi nghỉ hưu của cán bộ năm 2024 là bao nhiêu tuổi?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008 và khoản 1 Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008 thì tuổi nghỉ hưu của cán bộ, công chức thực hiện theo Bộ luật Lao động 2019.

Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Tuổi nghỉ hưu
...
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...

Như vậy, theo quy đinh tuổi nghỉ hưu của cán bộ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là:

- Đủ 61 tuổi đối với nam;

- Đủ 56 tuổi 4 tháng đối với nữ.

Lưu ý:

- Cán bộ bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cán bộ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào?

Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng lương hưu đối với cán bộ năm 2024 là gì?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, cán bộ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

Căn cứ quy định tại Điều 54, 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện hưởng lương hưu đối với cán bộ năm 2024 được xác định như sau:

(1) Đối với nam cán bộ

- Trường hợp làm việc trong điều kiện lao động bình thường, điều kiện hưởng lương hưu là: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; đủ 61 tuổi.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; có đủ 15 năm làm nghề; từ đủ 56 tuổi.

- Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; có đủ 15 năm làm nghề; bị suy giảm khả năng lao động từ 61%.

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 56 tuổi; có đủ 15 năm làm việc.

- Làm công việc khai thác than trong hầm lò: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 51 tuổi; có đủ 15 năm làm việc.

- Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội.

- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 56 tuổi.

- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 51 tuổi.

(2) Đối với nữ cán bộ

- Trường hợp làm việc trong điều kiện lao động bình thường, điều kiện hưởng lương hưu gồm: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; đủ 56 tuổi 4 tháng.

- Cán bộ cấp xã: Có đừ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; đủ 56 tuổi 4 tháng.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; có đủ 15 năm làm nghề; từ đủ 51 tuổi 4 tháng.

- Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; có đủ 15 năm làm nghề; bị suy giảm khả năng lao động từ 61%.

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 51 tuổi 4 tháng; có đủ 15 năm làm việc.

- Làm công việc khai thác than trong hầm lò: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 46 tuổi 4 tháng; có đủ 15 năm làm việc.

- Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội.

- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 51 tuổi 4 tháng.

- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên: Có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội; từ đủ 46 tuổi 4 tháng.

Cán bộ hưởng lương hưu vào thời điểm nào?

Tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

Thời điểm hưởng lương hưu
1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, thời điểm hưởng lương hưu của cán bộ là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do đơn vị lập khi cán bộ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?