Cách viết và tải mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá (Mẫu TP ĐGTS 11) theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu?
Mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá được sử dụng theo mẫu TP ĐGTS 11 Ban hành kèm theo Thông tư 19/2024/TT-BTP.
Theo đó, mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá có hình dạng như sau:

Tải mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đây: tải về
Ngoài ra, có thể tham khảo cách viết mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá như sau:
1. Thông tin tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
- Tên tổ chức: ghi đúng theo giấy đăng ký hoạt động.
- Địa chỉ trụ sở: ghi đầy đủ, rõ ràng.
- Điện thoại, fax: ghi thông tin liên hệ chính thức.
- Số giấy đăng ký hoạt động: ghi số văn bản do Sở Tư pháp cấp.
- Ghi rõ tỉnh/thành phố cấp và ngày cấp giấy đăng ký hoạt động.
2. Thông tin người chấm dứt tập sự:
- Họ và tên: ghi bằng chữ in hoa, đúng theo căn cước công dân.
- Giới tính: ghi nam hoặc nữ.
- Ngày, tháng, năm sinh: ghi theo giấy tờ tùy thân.
- Quốc tịch: ghi quốc tịch hiện tại.
- Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: ghi chính xác.
- Ngày cấp, nơi cấp: ghi theo căn cước công dân.
- Nơi thường trú: ghi theo thông tin cư trú.
- Nơi ở hiện tại: ghi nơi đang sinh sống nếu khác nơi thường trú.
- Điện thoại, email: ghi thông tin liên hệ của người tập sự.
3. Thời gian tập sự:
- Ghi rõ thời gian đã tập sự tại tổ chức, từ ngày bắt đầu đến ngày chấm dứt.
4. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự:
- Ghi họ tên đấu giá viên hướng dẫn.
- Ghi số Chứng chỉ hành nghề đấu giá và ngày cấp.

Cách viết và tải mẫu thông báo chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá theo Thông tư 19 chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Đấu giá viên hành nghề theo những hình thức nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Đấu giá tài sản 2016 có cụm từ bị thay thế bởi điểm c khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định như sau:
Hình thức hành nghề của đấu giá viên
1. Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây:
a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
2. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.
3. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động.
Theo đó, đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau:
- Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;
- Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;
- Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP thì:
Tạm ngừng tập sự, chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá
1. Trường hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản nơi mình đang tập sự. Thời gian tạm ngừng không quá 02 tháng và không được tính vào thời gian tập sự.
2. Người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt tập sự;
b) Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều này mà không tiếp tục tập sự;
c) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
d) Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
Theo đó, người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề đấu giá khi thuộc một trong những trường hợp sau:
- Tự chấm dứt tập sự;
- Đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 19/2024/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 10 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024;
- Bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 19/2024/TT-BTP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];