Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 737 lượt xem
09:20 | 13/02/2026
Có cần văn bản đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ hay không? Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?
  2. Có cần văn bản đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ hay không?
  3. Tiền lương làm thêm giờ được tính theo lương cơ bản hay lương thực nhận?

Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong dịp Tết được trả lương cao hơn so với ngày làm việc bình thường. Cụ thể như sau:

1. Làm thêm giờ vào ngày Tết

Người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, chưa kể tiền lương của ngày lễ nếu hưởng lương theo ngày.

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 300%

2. Làm việc ban đêm vào ngày Tết

Người lao động làm việc ban đêm vào ngày Tết (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.

Lương làm việc ban đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 130%

Trường hợp đặc biệt, nếu người lao động vừa làm thêm giờ, vừa làm việc vào ban đêm trong dịp Tết thì ngoài mức 300% tiền lương làm thêm ngày lễ, còn được cộng thêm 30% tiền lương do làm việc ban đêm và thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương của ngày làm việc bình thường do làm thêm vào ban đêm.

Lương làm thêm ca đêm = 100% lương thực trả ngày làm việc bình thường + (Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 390%)

Cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong dịp Tết như thế nào?

Có cần văn bản đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ hay không?

Tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
...

Đồng thời, tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên, có thể thấy việc ghi nhận sự đồng ý làm thêm giờ bằng văn bản là không bắt buộc. Tuy nhiên người sử dụng lao động vẫn phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm giờ về các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm (trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019)

Trường hợp sự đồng ý đó được ký thành văn bản riêng thì các bên có thể tham khảo Mẫu số 01/PLIV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Tiền lương làm thêm giờ được tính theo lương cơ bản hay lương thực nhận?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ là mức tiền lương theo công việc, chức danh và các khoản phụ cấp, bổ sung liên quan trực tiếp tới thực hiện công việc và chức danh.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ được tính theo tiền lương thực nhận.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất