Các chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 có gì khác so với các chế độ hưởng theo Luật Việc làm 2013?

11:00 | 06/02/2026
Các chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 có gì khác so với các chế độ hưởng theo Luật Việc làm 2013? Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Các chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 có gì khác so với các chế độ hưởng theo Luật Việc làm 2013?
  2. Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 là gì?
  3. Các trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Các chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 có gì khác so với các chế độ hưởng theo Luật Việc làm 2013?

Theo Điều 30 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định các chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Và theo Điều 42 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực từ 01/01/2026) có quy định các chế độ bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Trợ cấp thất nghiệp.
2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Hỗ trợ Học nghề.
4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Theo các quy định nêu trên thì Luật Việc làm 2025 vẫn kế thừa đầy đủ 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp đã được quy định tại Luật Việc làm 2013. Tuy nhiên có sự điều chỉnh so với Luật Việc làm 2013 trước đây:

Cụ thể:

- Luật Việc làm 2025 bỏ từ “hỗ trợ” trong chế độ hưởng “Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm”

Luật Việc làm 2013: “Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm”

Luật Việc làm 2025: “Tư vấn, giới thiệu việc làm”

- Mở rộng phạm vi không chỉ “học nghề” ban đầu mà bao gồm "tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề"

Luật Việc làm 2013: Quy định “Hỗ trợ học nghề”

Luật Việc làm 2025: Quy định “Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề”

Bên cạnh đó, Luật Việc làm 2025 quy định rõ đối tượng hưởng là người lao động.

- Luật Việc làm 2025 quy định rõ "Hỗ trợ người sử dụng lao động" đào tạo để duy trì việc làm

Luật Việc làm 2013: Không quy định cụ thể ai được hưởng chế độ "Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động"

Luật Việc làm 2025: Quy định "Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động." đã nêu rõ đối tượng được hưởng là người sử dụng lao động.

Các chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 có gì khác so với các chế độ hưởng theo Luật Việc làm 2013? (Hình từ Internet)

Các trường hợp bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/1/2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP thì người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN trong các trường hợp sau:

(1) Người lao động đã hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng đến đủ 144 tháng thì thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng thì những thời gian chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp không được bảo lưu.

(2) Người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(3) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Việc làm 2025 thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc làm thuộc trường hợp giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã thực hiện thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định nhưng chưa có bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa cung cấp được bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và nộp bổ sung bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính thì tính theo ngày đi ghi trên dấu bưu chính.

(4) Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Người lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

(5) Trường hợp người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các trường hợp nào không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP thì các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bất buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tinh trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dung lao động.

- Các sự kiện bắt khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?