Bổ sung Nghị quyết 730: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026?

Hồ Tấn Thiện 1,798 lượt xem
09:00 | 06/05/2026
Nghị quyết 122: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bổ sung Nghị quyết 730: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026?
  2. Cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp nào?
  3. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

Bổ sung Nghị quyết 730: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026?

Ngày 2/5/2026, UBTVQH thông qua Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 tải về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày thông qua và chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Theo đó, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 bổ sung Mục IIIa vào sau Mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước và đại biểu quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố) mới từ ngày 02/5/2026 như sau:

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,35

0,25

4

Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân

0,20

0,15

Bổ sung Nghị quyết 730: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026?

Bổ sung Nghị quyết 730: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới từ ngày 02/5/2026? (Hình từ Internet)

Cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) được cho thôi làm nhiệm vụ khi có đơn xin thôi vì lý do sức khỏe hoặc lý do cá nhân khác mà không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. Việc này do HĐND cùng cấp xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

Cụ thể:

Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp sau đây:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu;

- Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân vi lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

Tại Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã được quy định từ 15 đến tối đa 30 đại biểu. Số lượng cụ thể dựa trên quy mô dân số.

Cụ thể như sau:

- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Xã không thuộc trường hợp trên có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất