Bộ hồ sơ xin việc công nhân mới nhất gồm những giấy tờ nào?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP không có quy định về các giấy tờ bắt buộc trong bộ hồ sơ xin việc.
Theo đó, các giấy tờ trong hồ sơ xin việc sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của từng nhà tuyển dụng. Thông thường hồ sơ xin việc công nhân sẽ gồm những giấy tờ sau:
1. Đơn xin việc
Ứng viên có thể viết tay, đánh máy đơn xin việc hoặc mua mẫu đơn xin việc rồi điền thông tin.
Đơn xin việc thể hiện sự mong muốn được vào vị trí công việc ứng tuyển của ứng viên. Để được đánh giá cao thì người lao động nên viết đơn xin việc bằng tay.
2. Bản sao Căn cước công dân
3. Sơ yếu lý lịch có chứng thực
4. Bản sao bằng cấp có chứng thực
5. Giấy khám sức khỏe còn thời hạn
Trong hồ sơ xin việc, nhà tuyển dụng yêu cầu giấy khám sức khỏe để kiểm tra xem ứng viên có đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe với vị trí mà mình muốn tuyển dụng hay không?
- Mẫu giấy khám sức khỏe đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Mẫu giấy khám sức khỏe đối với người chưa đủ 18 tuổi;
- Mẫu giấy khám sức khỏe đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Mẫu giấy khám sức khỏe đối với người được khám sức khỏe định kỳ.
6. Hình 3x4 và hình toàn thân
Nhà tuyển dụng thường yêu cầu ứng viên nộp thêm hình 3x4 và có thể gồm cả hình toàn thân. Việc nộp hình là để nhà tuyển dụng thêm hình ảnh vào phần hồ sơ của nhân viên để tiện theo dõi, quản lý.
7. CV xin việc
8. Các bằng cấp, giấy tờ khác
Tải trọn bộ hồ sơ xin việc đầy đủ: Tải về

Bộ hồ sơ xin việc công nhân mới nhất gồm những giấy tờ nào?
Công nhân có phải trả chi phí cho việc tuyển dụng không?
Căn cứ tại Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Theo đó, công nhân xin việc không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Thời gian thử việc tối đa được quy định là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Theo đó, thời gian thử việc sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, nhưng tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của công việc mà người lao động có thời gian thử việc tối đa khác nhau. Cụ thể như sau:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];