Bảng phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố Nghị quyết 03?

09:09 | 25/06/2026
Theo Nghị quyết 03 mức phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố Nghị quyết 03?
  2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là bao nhiêu?
  3. Bao nhiêu tuổi thì đủ tiêu chuẩn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
  4. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố?

Bảng phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố Nghị quyết 03?

Ngày 19/6/2026, HĐND tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND về mức phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố.

Tải về >> Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

Tại Điều 3 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hằng tháng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Bảng phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố Nghị quyết 03?

Bảng phụ cấp hằng tháng theo từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố Nghị quyết 03? (Hình từ Internet)

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là bao nhiêu?

Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.

Cụ thể:

(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh:

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

(2) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

(Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Bao nhiêu tuổi thì đủ tiêu chuẩn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?

Xét về yếu tố tuổi tác thì từ đủ 21 tuổi trở lên thì đủ tiêu chuẩn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Cụ thể:

Từ 21 tuổi trở lên và không quá 70 tuổi, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; trường hợp đặc biệt quá 70 tuổi do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

(Tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND)

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có 6 nhiệm vụ chính sau:

(1) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

(2) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;

(3) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;

(4) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;

(5) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;

(6) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất