Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?

04:50 | 03/07/2026
Theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP, quy định bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?
  2. Việc quản lý vị trí việc làm viên chức phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
  3. Những việc viên chức không được làm từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Theo Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như sau:

- Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Thông tin chung về vị trí việc làm;

+ Mục tiêu của vị trí;

+ Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

+ Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

+ Mối quan hệ công tác;

+ Phạm vi, quyền hạn;

+ Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).

- Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của công việc quản lý và năng lực quản lý.

- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

- Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.

- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Việc quản lý vị trí việc làm viên chức phải đảm bảo những nguyên tắc nào?

Theo Điều 4 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc quản lý vị trí việc làm viên chức phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP

- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn vị trí việc làm với kết quả, sản phẩm đầu ra.

- Bảo đảm việc xác định, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc làm được thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời khi có thay đổi về căn cứ theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm phân cấp gắn với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện vị trí việc làm.

- Bảo đảm ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Những việc viên chức không được làm từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?

Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định 07 việc viên chức không được làm từ 01/7/2026 bao gồm:

- Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.

- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?