Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 18,505 lượt xem
15:42 | 03/07/2025
Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào? Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hay năm âm lịch?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
  2. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là ai?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hay năm âm lịch?

Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

Ngày 14/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại đây

MỚI NHẤT:

>>> Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về phí, lệ phí

Trong đó, một số điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như sau:

(1) Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 mở rộng thêm đối tượng nộp thuế TNDN.

Cụ thể tại điểm e khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 2. Người nộp thuế
[...]
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
[...]

Theo đó, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 mở rộng thêm đối tượng nộp thuế TNDN là Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

(2) Thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp với nhiều mức khác nhau, trong đó có 2 mức thuế suất mới 15% và 17%.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Theo đó, mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp vẫn là 20%. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 03 tỷ đồng một năm thì được áp dụng mức thuế suất 15%; nếu doanh thu từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng thì được áp dụng mức thuế suất 17%.

Lưu ý: Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất (khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

(3) Loại bỏ và giảm một số ưu đãi:

Cụ thể, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã loại bỏ và giảm một số ưu đãi như sau:

- Các khu công nghiệp không còn được hưởng ưu đãi theo địa bàn. Như vậy các dự án đầu tư mới/ dự án đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp không còn được hưởng ưu đãi miễn thuế trong 02 năm và giảm thuế trong 04 năm.

- Giảm mức ưu đãi dành cho các khu kinh tế không nằm trong các địa bàn kinh tế xã hội khó khăn/ đặc biệt khó khăn.

- Dự án đầu tư mới với mức vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng không còn nằm trong danh mục được hưởng ưu đãi.

(4) Mở rộng lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế.

Cụ thể theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mở rộng lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế bao gồm:

- Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2008.

- Sản phẩm/dịch vụ công nghệ số trọng điểm; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

- Sản xuất, lắp ráp ô tô.

- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (hỗ trợ kỹ thuật, ươm tạo doanh nghiệp, kinh doanh khu làm việc chung).

(5) Bổ sung quy định về chi phí không được trừ.

Cụ thể theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

- Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sẽ không được tính là chi phí hợp lý để khấu trừ.

- Giới hạn chi phí lãi vay: Lãi từ các khoản vay giới hạn việc khấu trừ lãi từ các khoản vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng nếu mức lãi suất vượt quá mức quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hiện nay là 20%/năm không được khấu trừ.

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi.

* Trên đây là thông tin Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh:

Tải về

Tải Phụ lục Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Tải về

STT

Tên mẫu

Link Tải về

1

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

2

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

3

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

4

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Tại đây

5

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

6

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Tại đây

7

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Tại đây

8

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tại đây

9

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

10

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần

Tại đây

11

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh

Tại đây

12

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Tại đây

13

Mẫu Giấy xác nhận doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

14

Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Tại đây

15

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

Tại đây

16

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tại đây

17

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tại đây

18

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

19

Mẫu Công văn thông báo thay đổi thông tin xuất hóa đơn do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

20

Mẫu Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

21

Mẫu giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

22

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp

Tại đây

23

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

24

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

25

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Tại đây

26

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

27

Mẫu giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

28

Mẫu Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh doanh nghiệp

Tại đây

29

Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Tại đây

30

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi giấy tờ do kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Tại đây

31

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

32

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện doanh nghiệp

Tại đây

33

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

34

Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

35

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Tại đây

36

Mẫu giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Tại đây

37

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

38

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Tại đây

39

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh

Tại đây

40

Mẫu giấy xác nhận về việc chi nhánh thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

41

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

Điểm mới Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hay năm âm lịch?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp sau thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất