Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là mẫu nào?

Nguyễn Văn Tấn 96 lượt xem
03:45 | 03/07/2025
Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là mẫu nào? Doanh nghiệp có những quyền gì? Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là mẫu nào?
  2. Doanh nghiệp có những quyền gì?
  3. Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì?
  4. Nhà nước có những bảo đảm gì đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp?

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là mẫu nào?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC Tải về về mẫu số 08 mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso8hinh.jpg

Tải mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC tại:

Tải về

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso08can.jpg

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có những quyền gì?

Căn cứ tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của doanh nghiệp như sau:

[1] Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

[2] Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

[3] Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

[4] Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

[5] Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

[6] Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

[7] Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

[8] Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

[9] Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

[10] Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

[11] Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp gồm:

[1] Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

[2] Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

[3] Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

[4] Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

[5] Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

[6] Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

[7] Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nhà nước có những bảo đảm gì đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp gồm:

[1] Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

[2] Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

[3] Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất