Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?

Nguyễn Văn Tấn 778 lượt xem
10:03 | 03/07/2025
Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? Đăng ký doanh nghiệp theo trình tự và thủ tục nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?
  2. Đăng ký doanh nghiệp theo trình tự và thủ tục nào?
  3. Doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn bao lâu?

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC

Tải về về mẫu số 33 mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso33hinh.jpg

Tải mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC tại:

Tải về

TOÀN VĂN Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh:

Tải về

Tải Phụ lục Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Tải về

STT

Tên mẫu

Link Tải về

1

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

2

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

3

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

4

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Tại đây

5

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

6

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Tại đây

7

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Tại đây

8

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tại đây

9

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

10

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần

Tại đây

11

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh

Tại đây

12

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Tại đây

13

Mẫu Giấy xác nhận doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

14

Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Tại đây

15

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

Tại đây

16

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tại đây

17

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tại đây

18

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

19

Mẫu Công văn thông báo thay đổi thông tin xuất hóa đơn do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

20

Mẫu Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

21

Mẫu giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

22

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp

Tại đây

23

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

24

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

25

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Tại đây

26

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

27

Mẫu giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

28

Mẫu Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh doanh nghiệp

Tại đây

29

Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Tại đây

30

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi giấy tờ do kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Tại đây

31

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

32

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện doanh nghiệp

Tại đây

33

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

34

Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

35

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Tại đây

36

Mẫu giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Tại đây

37

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

38

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Tại đây

39

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh

Tại đây

40

Mẫu giấy xác nhận về việc chi nhánh thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

41

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/02/mau/mauso33can.jpg

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Đăng ký doanh nghiệp theo trình tự và thủ tục nào?

Căn cứ tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b Khoản 12 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

[1] Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

[2] Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

[3] Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

[4] Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
[...]

Như vậy doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất