Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC?

Phan Vũ Hiền Mai 3,266 lượt xem
10:00 | 03/07/2025
Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC? Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC?
  2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân khi nào?
  3. Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền gì?

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC?

Căn cứ Mẫu số 6 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC Tại đây quy định mẫu danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

Tải về Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

TOÀN VĂN Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh:

Tải về

Tải Phụ lục Thông tư 68 2025 TT BTC ngày 01/7/2025 về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Tải về

STT

Tên mẫu

Link Tải về

1

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

2

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

3

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

4

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Tại đây

5

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

6

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Tại đây

7

Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Tại đây

8

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tại đây

9

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

10

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần

Tại đây

11

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty hợp danh

Tại đây

12

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Tại đây

13

Mẫu Giấy xác nhận doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

14

Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Tại đây

15

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

Tại đây

16

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Tại đây

17

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tại đây

18

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

19

Mẫu Công văn thông báo thay đổi thông tin xuất hóa đơn do thay đổi địa giới hành chính

Tại đây

20

Mẫu Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

21

Mẫu giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

22

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp

Tại đây

23

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

24

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tại đây

25

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Tại đây

26

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

27

Mẫu giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

28

Mẫu Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh doanh nghiệp

Tại đây

29

Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Tại đây

30

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi giấy tờ do kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Tại đây

31

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

32

Mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện doanh nghiệp

Tại đây

33

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Tại đây

34

Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

35

Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Tại đây

36

Mẫu giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Tại đây

37

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Tại đây

38

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Tại đây

39

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh

Tại đây

40

Mẫu giấy xác nhận về việc chi nhánh thông báo tạm ngừng kinh doanh

Tại đây

41

Mẫu giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Tại đây

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC?

Mẫu Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Thông tư 68 2025 TT BTC? (Hình từ Internet)

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân khi nào?

Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Theo quy định trên, công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền gì?

Căn cứ Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Luật Sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định quyền của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

[1] Thành viên công ty

- Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

- Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;

- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định

- Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

[2] Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp [3] có các quyền sau đây:

- Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

- Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;

- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định

- Quyền khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty.

- Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

- Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

- Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty;

- Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

[3] Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định [2] thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại [2]

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất