Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh
14:00 | 30/09/2026
Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu?
  2. Công ty mua bảo hiểm sức khỏe có tính thuế TNCN không?
  3. Điều kiện đưa chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên vào chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN là gì?

Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[...]
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);

Như vậy, khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính vào nhóm chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Phần chi cho toàn bộ nhóm này được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu?

Khoản mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên được tính trừ thuế TNDN tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe có tính thuế TNCN không?

Căn cứ điểm h khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
h) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì cũng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm này;

Như vậy, khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đây là sản phẩm bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm không nhận được khoản phí tích lũy ngoài tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm. (Bao gồm cả trường hợp người sử dụng lao động mua bảo hiểm sức khỏe từ doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam).

Trường hợp sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm thì việc khấu trừ, nộp thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Điều kiện đưa chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên vào chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP với khoản chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên nằm trong giới hạn cho phép, được vào chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN khi đáp ứng được các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày, tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất