Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không?

Ngô Diễm Quỳnh
15:35 | 30/09/2026
Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không?
  2. Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?
  3. Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt như thế nào?

Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không?

Việc khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ là nghĩa vụ của người sử dụng lao động phải thực hiện theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, và chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, mức khống chế không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được áp dụng đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, trong đó có chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh, chữa bệnh.

Như vậy, chi phí khám sức khỏe định kỳ theo trách nhiệm của người sử dụng lao động không đồng nhất với khoản chi hỗ trợ khám, chữa bệnh có tính chất phúc lợi. Do đó, khoản chi khám sức khỏe định kỳ được xem xét theo khoản 6 Điều 21 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, không áp dụng mức giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế dành cho khoản chi phúc lợi trực tiếp.

Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không?

Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên có bị khống chế mức được trừ thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Sau khi có kết quả khám sức khỏe định kỳ của NLĐ, doanh nghiệp phải làm gì?

Theo Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm quản lý sức khỏe NLĐ của người sử dụng lao động như sau:

- Căn cứ tiêu chuẩn sức khỏe và kết quả khám sức khỏe để bố trí công việc phù hợp;

- Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động;

- Thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT về quản lý sức khỏe người lao động doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện như sau:

- Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

- Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;

+ Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.

Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 33. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
[...]
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
[...]
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định tại khoản 8 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, doanh nghiệp có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng theo quy định.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nêu trên buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe cho người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất