Công văn 3978/QNG-NVDTPC giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN như thế nào?
Ngày 29/12/2025, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 3978/QNG-NVDTPC năm 2025 TẢI VỀ giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.
Theo đó, Thuế tỉnh Quảng Ngãi giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 như sau:
1. Về người nộp thuế
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài như sau:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
2. Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNDN
- Theo khoản 3 Điều 4 về thu nhập được miễn thuế tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ bổ sung một số loại thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
- Đồng thời, quy định này cũng bổ sung hướng dẫn các dịch vụ kỹ thuật nêu trên được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Khoản chỉ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chỉ này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
- Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
4. Về xác định lỗ và chuyển lỗ
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:
- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
5. Về thuế suất
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/ND-CP về thuế suất đối với doanh nghiệp như sau:
- Thuế suất 20%: thuế suất phổ thông áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp. -
Thuế suất 15% : doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
- Thuế suất 17%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ và không quá 50 tỷ đồng.
- Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí: từ 25%-50% tùy thuộc vào từng dự án.
Xem chi tiết tại Công văn 3978 QNG NVDTPC năm 2025 TẢI VỀ
Xem thêm
>>> Công văn 3805/TNI-QLDN1 hướng dẫn thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
>>> Các khoản chi cho người lao động không được trừ khi tính thuế TNDN là khoản nào?

Công văn 3978 QNG NVDTPC năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320 2025 NĐ CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN như thế nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP là gì?
Theo Điều 5 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 5. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
2. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Theo đó, căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Theo Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là nội dung Công văn 3978 QNG NVDTPC năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 320 2025 NĐ CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];