Công văn 3805/TNI-QLDN1 hướng dẫn thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?
Ngày 23/12/2025 Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 3805/TNI-QLDN1 năm 2025 tải về hướng dẫn thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
Căn cứ Khoản 6 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
[...]
6. Trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế có thời gian dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh thu, thu nhập đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian áp dụng ưu đãi thuế của dự án đầu tư mới vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
[...]
Căn cứ quy định nêu trên Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
Công ty có dự án đầu tư mới thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN: Tại năm đầu tiên, năm 2025 phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN có thời gian dưới 12 tháng thì Công ty được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế năm 2025 là năm đầu tiên.
Trường hợp Công ty lựa chọn hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo năm 2026 thì thực hiện đăng ký với cơ quan thuế và phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định Khoản 6 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Xem chi tiết tại tải về Công văn 3805 TNI QLDN1 năm 2025
Xem thêm
>>> Các khoản chi cho người lao động không được trừ khi tính thuế TNDN là khoản nào?
>>> Chính sách mới về thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Công văn 3805/TNI-QLDN1 hướng dẫn thời điểm hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 15% và 17% gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
[...]
Như vậy, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với mức thuế suất 15% và 17% như sau:
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Tuy nhiên, thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Ngoài ra, tại khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
- Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.
Quy định tại điểm này áp dụng đối với cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Như vậy, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];