Nghị định 367 đối với vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san phạt bao nhiêu?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san có mức phạt như sau:
STT | Hành vi - Mức phạt |
1 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Đối với hành vi không nêu rõ xuất xứ nguồn tin khi đăng, phát trên báo chí có sử dụng thông tin do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định. |
2 | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng b) Minh họa, đặt tiêu đề tin, bài không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin c) Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung hoặc đăng, phát không đúng thời điểm theo quy định. |
3 | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đăng, phát tin, bài, ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam b) Đăng, phát thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan c) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em đ) Không thực hiện việc đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Báo chí 2025 e) Đăng, phát thông tin, chương trình dành cho trẻ em không bảo đảm tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng trên báo chí g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên báo chí h) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của cá nhân đó i) Đăng, phát thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân k) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác hoặc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP |
4 | Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây: a) Miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác trong các tin, bài, ảnh b) Quy kết tội danh khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật c) Đăng, phát thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng d) Đăng, phát thông tin về thân nhân, các mối quan hệ của cá nhân trong các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ chứng minh các thân nhân và các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vụ việc tiêu cực hoặc chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đ) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm quy định pháp luật e) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng. |
5 | Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đăng, phát thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự b) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng c) Đăng, phát thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động dâm ô, tuyên truyền lối sống đồi trụy mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự d) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đ) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo gây tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bị đe dọa, trù dập, cô lập, kỳ thị hoặc gây thiệt hại về tài sản, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác. |
6. | Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng b) Đăng, phát tin, bài, ảnh kích động bạo lực mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
7. | Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Đối với hành vi đăng, phát, giới thiệu, quảng bá tác phẩm, tài liệu hoặc nội dung thông tin trong tác phẩm, tài liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP |
8. | Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Đăng, phát thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân c) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Luật Báo chí 2025 d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác. |
9. | Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng Đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Đăng, phát thông tin có nội dung gây ảnh hưởng đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP b) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật Báo chí 2025 |
Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 01 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 06 tháng đến 10 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP | |
Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2; điểm c khoản 3; điểm a và điểm b khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP b) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; các điểm a, b, c, d, h và i khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; điểm a và điểm c khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP c) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật đã đăng, phát trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; các điểm a, b, c, d, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; các điểm a, b, c và đ khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP d) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP đ) Buộc gỡ bỏ nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP e) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí của báo in, tạp chí in, bản tin, đặc san đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 14 Nghị định 367/2026/NĐ-CP |
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối vói tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm trên thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 367/2026/NĐ-CP)

Nghị định 367 đối với vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí như thế nào?
Theo Điều 14 Luật Báo chí 2025 quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí như sau:
(1) Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây:
- Đề xuất loại hình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí; xác định nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí
- Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Kỷ luật, tạm đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí và khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
(2) Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ sau đây:
- Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí
- Bảo đảm điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính để cơ quan báo chí hoạt động đúng quy định trong giấy phép hoạt động báo chí
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với cơ quan báo chí, cá nhân tại cơ quan báo chí thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật
- Giải quyết các vấn đề tài chính, tài sản, lao động, bảo hiểm, nghĩa vụ thuế và các vấn đề khác để chấm dứt hoạt động cơ quan báo chí khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép, kết thúc hoạt động
- Đào tạo, bồi dưỡng và chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí trực thuộc.
(3) Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Báo chí 2025 và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.
Quy định về cơ quan báo chí như thế nào?
Theo Điều 15 Luật Báo chí 2025 quy định về cơ quan báo chí như sau:
(1) Cơ quan báo chí thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí, có cơ quan báo chí trực thuộc theo quy định của Luật Báo chí 2025
(2) Cơ quan báo chí phải có giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động.
(3) Cơ quan báo chí có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan báo chí phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép hoạt động báo chí và nhiệm vụ được giao.
(5) Cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có nhiều loại hình báo chí, cơ quan báo chí trực thuộc; có cơ chế đặc thù về tài chính; được thành lập phù hợp với chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
(6) Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình thuộc tỉnh ủy, thành ủy, có nhiều loại hình báo chí, sản phẩm báo chí.
(7) Chính phủ quy định chi tiết cơ chế đặc thù về tài chính đối với từng cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện phù hợp với mức độ tự chủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];