Bản án 203/2019/HNGĐ-ST ngày 27/11/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BẢN ÁN 203/2019/HNGĐ-ST NGÀY 27/11/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 27 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2169/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, nơi cư trú: Thôn 1, xã Phả Lễ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh KIM TAE GEUN, quốc tịch: Hàn Quốc; nơi cư trú: 4-33 Ilchul-ro 332 beongil, Guryongpo-eup, Nam-gu, Pohang-si, Gyeongsangbuk-do, Hàn Quốc, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn, các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Bùi Thị Th trình bày:

Chị và anh Kkết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Cẩm Giàng, huyện Hải Dương vào ngày 25 tháng 4 năm 2019. Sau đó, ngày 26 tháng 4 năm 2019 anh Ktrở về Hàn Quốc. Từ khi anh Ktrở về nước thì hai người bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra tranh cãi. Một thời gian sau thì hai người không còn quan tâm, không liên lạc với nhau nữa. Đến nay nhận thấy tình cảm không còn và không còn khả năng đoàn tụ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh KIM TAE GEUN. Về con chung: Chị và anh anh Kkhông có con chung.

Về tài sản và công nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai của anh Kcó hợp pháp hóa lãnh sự trình bày:

Anh và chị Bùi Thị Th gặp gỡ quen biết và tự nguyện muốn đến với nhau. Ngày 17 tháng 2 năm 2019, anh về Việt Nam là thủ tục đính hôn với chị Th tại Hải Phòng, sau đó 03 ngày rồi anh trở về Hàn Quốc. Ngày 25 tháng 4 năm 2019, anh và chị Th làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Sau đó hai người về nhà chị Th ở một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Từ khi anh Ktrở về Hàn Quốc thì mâu thuẫn giữa hai người ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do sự khác biệt quá lớn về ngôn ngữ, văn hóa, lối sống giữa hai người. Hai người thống nhất làm thủ tục ly hôn. Anh cũng làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Bùi Thị Th.

Về con chung: Anh và chị Bùi Thị Th không có con chung.

Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thẩm quyền: Chị Bùi Thị Th làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc ly hôn với anh KIM TAE GEUN, anh Kcó quốc tịch Hàn Quốc và hiện đang cư trú tại Hàn Quốc. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Chị Bùi Thị Th và anh Kđều vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có ý kiến yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt họ.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Kkết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại UBND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

[4] Chị Bùi Thị Th và anh Kxác định tình cảm vợ chồng không còn. Anh Kđã trở về Hàn Quốc, và không muốn đoàn tụ với chị Bùi Thị Th. Việc chị Bùi Thị Th và anh Kcùng thuận tình ly hôn là tự nguyện do mục đích hôn nhân không đạt được, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Th và anh Ktheo quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[5] Về con chung: Anh chị không có con chung.

[6] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

n cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 151, Điều 152, Điều 153, Điều 154, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 469, Điều 470, điểm b khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Kđược ly hôn.

2. Về nuôi con chung và tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Kkhông có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Th phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2016/0008440 ngày 30 tháng 10 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị Th đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo:

Chị Bùi Thị Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Anh Kđược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận được bản án.

5. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.


13
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 203/2019/HNGĐ-ST ngày 27/11/2019 về ly hôn

Số hiệu:203/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hải Phòng
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 27/11/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về