Việc phát tờ rơi quảng cáo có phải đăng ký với cơ quan quản lý nào không? Phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội,có bị phạt không theo quy định hiện nay?

Phạm Thị Hồng Ngân 48,322 lượt xem
10:02 | 19/08/2026
Công ty tôi chuyên về cung cấp các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp. Sắp tới đây chúng tôi cho ra mắt sản phẩm mới, để quảng bá sản phẩm chúng tôi dự định sẽ phát tờ rơi quảng cáo. Như vậy, tôi muốn hỏi việc phát tờ rơi có phải xin giấy phép quảng cáo không? Và phát tờ rơi quảng cáo có bị xử phạt không?
Nội dung chính
  1. Việc phát tờ rơi quảng cáo có phải đăng ký với cơ quan quản lý nào không?
  2. Phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, có bị phạt không theo quy định hiện nay?
  3. Biện pháp khắc phục hậu quả khi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội?

Việc phát tờ rơi quảng cáo có phải đăng ký với cơ quan quản lý nào không?

Hiện nay việc phát tờ rơi quảng cáo không cần thiết phải xin giấy phép, không có quy định nào về việc phải xin giấy phép khi phát tờ rơi.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 8 Luật Quảng cáo 2012, Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định các hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo:

Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
3. Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.
4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
10. Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh.
11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
14. Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
15. Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.

Như vậy, pháp luật cấm các hành vi phát tờ rơi quảng cáo gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông cũng như nghiêm cấm việc dán quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh.

Trước đây theo quy định tại Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 quy định các hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo:

"Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
3. Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
4. Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
5. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
6. Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
7. Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
10. Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác.
11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
13. Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
14. Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
15. Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
16. Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng."

Như vậy, pháp luật cấm các hành vi phát tờ rơi quảng cáo gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông cũng như nghiêm cấm việc dán quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh.

Phát tờ rơi quảng cáo

Phát tờ rơi quảng cáo (Hình từ Internet)

Phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, có bị phạt không theo quy định hiện nay?

Theo điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/05/2026) quy định:

Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;
b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 67 Nghị định này;
...

Theo đó, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.

Mức phạt tiền này áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm, nếu là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp đôi (Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP).

Trước đây, căn cứ tại khoản 2, khoản 7 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định:

"2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;
b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 43, khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
c) Quảng cáo có tính chất xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật;
d) Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
...
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.
"

Ngoài ra tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định:

"3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân."

Như vậy, đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; Mức phạt tiền của tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Biện pháp khắc phục hậu quả khi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội?

Theo điểm a khoản 7 Điều 50 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
...
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này;
...

Theo đó, nếu phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội ngoài việc có thể bị phạt tiền còn buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo theo quy định.

Trước đây, căn cứ khoản 8 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a Khoản 4 Điều 2 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định:

"8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

Như vậy theo quy định trên khi vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông thì ngoài mức phạt tiền, buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Hồng Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 14 Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP ra sao?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.