Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết Luật Quảng cáo ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,171 lượt xem
09:24 | 28/05/2026
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết Luật Quảng cáo ra sao?
  2. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo theo Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL ra sao?
  3. Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo thế nào?

Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết Luật Quảng cáo ra sao?

Ngày 22/5/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.

>>> TẢI VỀ Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL nêu rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều và nội dung được giao trong Luật Quảng cáo và Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, bao gồm:

- Khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 (sau đây gọi là Luật Quảng cáo) về từ ngữ có ý nghĩa tương tự và tài liệu hợp pháp chứng minh.

- Điều 9 Luật Quảng cáo 2012 quy định về Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo.

- Khoản 1 Điều 24 Nghị định 342/2025/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự; việc thẩm định sản phẩm quảng cáo; hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.

*Lưu ý: Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 5/7/2026.

Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết Luật Quảng cáo ra sao?

Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết Luật Quảng cáo ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo theo Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL ra sao?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL quy định về yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo đến cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL.

(2) Khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương thành lập Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành họp để thẩm định.

(3) Căn cứ Biên bản họp của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước về quảng cáo ở trung ương trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kết luận về sự phù hợp của sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật và gửi tổ chức, cá nhân.

Quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo thế nào?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng như sau:

- Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo (Màn hình LED - Light Emitting Diode, LCD - Liquid crystal display, màn hình đặt trong thang máy và các hình thức tương tự) có kết nổi mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo, quy định về an ninh mạng và quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng:

+ Có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;

+ Lưu trữ và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương các thông tin sau đây: Số lượng sản phẩm quảng cáo. Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo. Tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo.

+ Ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định.

- Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy.

- Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng chỉ được thực hiện nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và không được thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân. Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về bảo vệ quyền riêng tư.

- Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng là tập hợp từ 02 màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng trở lên được quản lý bởi cùng một tổ chức, cá nhân và có khả năng cập nhật nội dung quảng cáo từ xa thông qua kết nối mạng. Hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng phải bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng.

- Thẩm quyền quản lý hoạt động quảng cáo trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với màn hình chuyên quảng cáo và màn hình điện tử chuyên quảng cáo có kết nối mạng trên địa bàn;

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, quản lý đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?