Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có gồm cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp?

Trần Xuân Hùng 1,540 lượt xem
17:00 | 18/03/2024
Tôi có thắc mắc như sau: Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp không? Mong được giải đáp thắc mắc. Xin cảm ơn. Câu hỏi của anh N (Phú Thọ).
Nội dung chính
  1. Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có gồm cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp?
  2. Chính sách hỗ trợ về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Chính phủ khuyến khích việc cho vay như thế nào?
  3. Trong nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có vốn vay của các tổ chức, cá nhân ngoài nước không?
  4. Trong chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì tổ chức tín dụng có được ủy quyền cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ nghiệp vụ tín dụng khi cho vay không?

Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có gồm cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp?

Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có gồm cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp được quy định tại Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP như sau:

Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
1. Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.
2. Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
3. Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.
4. Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.
5. Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
6. Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.
7. Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.

Như vậy, theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì có cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp

Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp không?

Việc cho vay tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có cho vay cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp không? (Hình từ internet)

Chính sách hỗ trợ về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Chính phủ khuyến khích việc cho vay như thế nào?

Trong chính sách hỗ trợ về vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Chính phủ khuyến khích việc cho vay được quy định tại Điều 6 Nghị định 55/2015/NĐ-CP như sau:

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước
Chính phủ có chính sách khuyến khích việc cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua hỗ trợ nguồn vốn, sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các chính sách khác trong từng thời kỳ.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Trong chính sách hỗ trợ về vay phục vụ phát triển nông nghiệp thì Chính phủ khuyến khích việc cho vay thông qua hỗ trợ nguồn vốn, sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các chính sách khác trong từng thời kỳ.

Trong nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có vốn vay của các tổ chức, cá nhân ngoài nước không?

Trong nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có vốn vay của các tổ chức, cá nhân ngoài nước được quy định tại Điều 7 Nghị định 55/2015/NĐ-CP như sau

Nguồn vốn cho vay
Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1. Nguồn vốn tự có và huy động của các tổ chức tín dụng theo quy định.
2. Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ để cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
4. Nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có vốn vay của các tổ chức, cá nhân ngoài nước.

Trong chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì tổ chức tín dụng có được ủy quyền cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ nghiệp vụ tín dụng khi cho vay không?

Trong chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì tổ chức tín dụng có được ủy quyền cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ nghiệp vụ tín dụng khi cho vay được quy định tại Điều 8 Nghị định 55/2015/NĐ-CP như sau

Mức cho vay và phương thức cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mức cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào phương án, dự án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng phương thức và quy trình thủ tục cho vay phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho khách hàng như cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần và các phương thức cho vay khác phù hợp với quy định pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng có thể ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng khi cho vay đối với khách hàng. Việc ủy thác và nhận ủy thác được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trong chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì tổ chức tín dụng được ủy quyền cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện toàn bộ nghiệp vụ tín dụng khi cho vay đối với khách hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Xuân Hùng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất