Việc chậm chi trả tiền hỗ trợ tái định cư cho người có đất thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì xử lý như thế nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 680 lượt xem
17:12 | 08/05/2023
Tôi có thắc mắc về quy định về hỗ trợ tái định cư khi di chuyển chỗ ở. Gia đình tôi bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì có được hỗ trợ tái định cư không? Nếu được thì việc hỗ trợ tái định cư được quy định như thế nào? Trường hợp chậm chi trả tiền hỗ trợ tái định cư cho người có đất thu hồi thì xử lý như thế nào? Trên đây là câu hỏi của bạn Bích Ngọc đến từ Long An.
Nội dung chính
  1. Hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở có được hỗ trợ tái định cư không?
  2. Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình mà phải di chuyển chỗ ở được quy định như thế nào?
  3. Việc chậm chi trả tiền hỗ trợ tái định cư cho người có đất thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì xử lý như thế nào?

Hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở có được hỗ trợ tái định cư không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
...
2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
d) Hỗ trợ khác.
....

Theo quy định trên, khi hộ gia đình bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ tái định cư.

hỗ trợ tái định cư

Hỗ trợ tái định cư (Hình từ Internet)

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình mà phải di chuyển chỗ ở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Theo đó, hộ gia đình nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

Trường hợp hộ gia đình tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Như vậy, khi đủ điều kiện để nhà nước hỗ trợ tái định cư thì việc hỗ trợ được thực hiện dựa trên dự án tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện lập và thực hiện trước khi thu hồi đất. Nếu số tiền bồi thường nhỏ hơn giá tiền của 01 suất đất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ thêm phần còn thiếu. Trường hợp tự lo chỗ ở thì được bồi thường về đất và nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Việc chậm chi trả tiền hỗ trợ tái định cư cho người có đất thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 93 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
...
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
...

Theo đó, trong thời hạn phải chi trả tiền hỗ trợ cho người có đất thu hồi mà cơ quan có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?