Hướng dẫn xử lý thửa đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ ra sao?

Nguyễn Văn Phú 472 lượt xem
11:15 | 31/08/2026
Nội dung hướng dẫn xử lý thửa đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được Sở NNMT TP Hà Nội nêu rõ tại Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ về xử lý thửa đất có phần diện tích còn lại sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu ra sao?
  2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
  3. Quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ về xử lý thửa đất có phần diện tích còn lại sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu ra sao?

Ngày 14/8/2026, Sở NNMT TP Hà Nội đã có Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ năm 2026 về xử lý đối với thửa đất có phần diện tích còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn Thành phố.

>>> TẢI VỀ Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ năm 2026

Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố tại Thông báo Kết luận 723/TB-VP ngày 08/8/2026 của Văn phòng UBND Thành phố về Kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố tại cuộc họp nghe báo cáo việc xử lý các vấn đề tồn tại về văn minh, trật tự đô thị khi triển khai xây dựng các tuyến đường trên địa bàn Thành phố; Văn bản 3479/UBND-ĐT ngày 13/7/2026 của UBND Thành phố về việc xử lý tồn tại về trật tự và văn minh đô thị, đảm bảo mỹ quan khi triển khai đầu tư xây dựng các tuyến đường trên địa bàn Thành phố;

Trong đó, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hướng dẫn UBND xã, phường trong việc xử lý đối với các trường hợp không đủ điều kiện tồn tại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở để tổ chức thực hiện, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, ngăn ngừa phát sinh vi phạm.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:

Tại khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024 (về nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất) quy định:

“7. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này mà phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật này, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật.”

Tại Điều 15 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội (ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội); quy định về xử lý các trường hợp không đủ điều kiện tồn tại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và mục đích quốc phòng, an ninh.

Ngày 01/7/2025, UBND Thành phố ban hành Quyết định 40/2025/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy định liên quan đến đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; trong đó, tại khoản 7 Điều 2 quy định bãi bỏ Điều 15 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND nêu trên.

Theo khoản 3 Điều 9 Quy chế Quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội (ban hành kèm theo Quyết định 73/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội) quy định:

“Các lô đất có diện tích còn lại sau khi giải phóng mặt bằng nằm tiếp giáp mặt đường, phố: Không xây dựng công trình tại lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m². Trong một số trường hợp đặc biệt cần hoàn thiện liên tục tuyến hoặc đoạn tuyến phố, đảm bảo cảnh quan đô thị; các lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m² nhưng có kích thước các 2 cạnh từ 3,0m trở lên, đủ điều kiện tổ chức cầu thang, phòng ở, khu phụ theo tiêu chuẩn hiện hành và chỉ có 01 mặt tiền, nằm giữa 02 nhà liền kề đủ điều kiện xây dựng, có thể xem xét cho phép xây dựng với điều kiện phải có tầng cao, chiều cao, kiến trúc mặt tiền đồng nhất với ít nhất 01 nhà liền kề theo hướng hợp khối và không hình thành các mặt bên, mặt đứng khác ra ngoài hoặc vượt trên chiều cao nhà liền kề.
Các lô đất có diện tích lớn hơn 15m² nhưng có một cạnh thửa nhỏ hơn 3m được phép xây dựng công trình cao 01 tầng, chiều cao công trình nhỏ hơn 4,5m. Khuyến khích hợp thửa đất, hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu thành lô đất có quy mô diện tích mỗi lô từ 15m² trở lên, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0m trở lên”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật đất đai, đối với thửa đất có phần diện tích còn lại sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định của pháp luật. Nếu người sử dụng đất không đồng ý, không thực hiện thu hồi diện tích còn lại. Việc quản lý diện tích thửa đất được thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng.

Tại Thông báo Kết luận 723/TB-VP ngày 08/8/2026 của Văn phòng UBND Thành phố giao Sở Tư pháp chủ trì rà soát các quy định pháp luật có liên quan, căn cứ quy định của Luật Thủ đô 2026; tham mưu, đề xuất UBND Thành phố việc ban hành quy định về xử lý các trường hợp không đủ điều kiện tồn tại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và mục đích quốc phòng, an ninh; trường hợp cần thiết tham mưu UBND Thành phố xin ý kiến của Bộ Tư pháp và Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội.

Trong thời gian Sở Tư pháp rà soát, báo cáo UBND Thành phố, đối với thửa đất có phần diện tích còn lại sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu, nếu người sử dụng đất không đồng ý thu hồi diện tích còn lại, đề nghị UBND các xã, phường tuyên truyền, vận động khuyến khích người sử dụng đất thực hiện hợp thửa đất, hợp khối công trình nhà ở liên kế theo Quyết định 73/2024/QĐ-UBND của UBND Thành phố.

Đồng thời, quản lý chặt chẽ về trật tự xây dựng, không để phát sinh những vấn đề về trật tự, văn minh đô thị tại các tuyến đường sau khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố.

Hướng dẫn xử lý thửa đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ ra sao?

Hướng dẫn xử lý thửa đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo Công văn 11616/SNNMT-QHKHSDĐ ra sao?

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Đất đai 2024 thì quy định về nhận quyền sử dụng đất hiện nay như sau:

(1) Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

- Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất;

- Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;

- Tổ chức trong nước là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.

(2) Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và Điều 48 Luật Đất đai 2024.

(3) Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai 2024 thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất