Từ 01/7/2026, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào? Các trường hợp đình chỉ thi hành án?

Bùi Đặng Hương Quyên 125 lượt xem
06:04 | 15/07/2026
Từ 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự mà người phải thi hành án có trách nhiệm chi trả. Chi tiết các chi phí dưới đây:
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?
  2. Việc thi hành án dân sự bị đình chỉ thi hành án trong các trường hợp nào?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố là gì?

Từ 01/7/2026, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về những chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự mà người phải thi hành án chịu bao gồm các chi chi phí sau:

(1) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

(2) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

(3) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025

(4) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

(5) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

(6) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;

(7) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

Từ 01/7/2026, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào? Các trường hợp đình chỉ thi hành án?

Từ 01/7/2026, người phải thi hành án dân sự chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào? (Hình từ Internet)

>>> Năm 2026 cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị nào?

Việc thi hành án dân sự bị đình chỉ thi hành án trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về 08 trường hợp đình chỉ thi hành án dân sự bao gồm:

(1) Người được thi hành án là cá nhân chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế, không có người thừa kế; người được thi hành án là tổ chức bị giải thể, kết thúc hoạt động mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của tổ chức đó không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;

(2) Người phải thi hành án là cá nhân chết không có tài sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế; người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, kết thúc hoạt động mà không còn tài sản và theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;

(3) Người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết, đã thành niên hoặc có bản án, quyết định của Tòa án thay đổi người nuôi dưỡng;

(4) Đương sự có thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh việc nộp phí thi hành án.

Sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ;

(5) Có quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án;

(6) Nhận được bản án, quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đang thi hành; trường hợp giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 86 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì việc đình chỉ được thực hiện sau khi giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá;

(7) Nhận được thông báo của Tòa án về việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với người phải thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản trong trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ đã được thanh toán;

(8) Nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với người phải thi hành án.

Lưu ý, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ nêu trên.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố là gì?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố như sau:

(1) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố; bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.

(2) Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025

(3) Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.

(4) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định Luật Thi hành án dân sự 2025

(5) Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

(6) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

(7) Báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thi hành án dân sự; việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, giải quyết kiến nghị của Tòa án; công tác phối hợp và các nội dung khác trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

(8) Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

(9) Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

(10) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác, văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

(11) Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

(12) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất