- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại đúng không? Quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức ra sao?
- Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?
- Quy định hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế như thế nào?
Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại đúng không? Quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức ra sao?
Pháp luật hiện hành quy định khi mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế.
Theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
d) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...
Theo đó, mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế.

Từ 01/7/2026, Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại đúng không? Quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức? (Hình từ Internet)
Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?
Theo Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
(1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(2) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Quy định hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế như sau:
(1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền;
(2) Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC
(3) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
(4) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã số thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];