Từ 01/7/2026, Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 7,198 lượt xem
10:08 | 03/07/2026
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG được quy định tại Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  2. Một số lưu ý về Thu nhập được miễn thuế TNCN, Thu nhập chịu thuế TNCN đối với QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  3. Thu nhập từ quà tặng không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đúng không?

Từ 01/7/2026, Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tải về Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

- Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG được quy định tại Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.

(2) Thu nhập tính thuế từ quà tặng là phần giá trị quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Mức thuế TNCN phải nộp

=

(Tổng giá trị phần quà - 20 triệu)

x

Thuế suất 10%

(3) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

3.1 Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được quà tặng;

3.2 Đối với thu nhập từ quà tặng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản được cho tặng.

(4) Một số trường hợp cụ thể như sau:

4.1 Đối với quà tặng là chứng khoán, thu nhập tính thuế được xác định tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc thời điểm nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế, cụ thể:

Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán.

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.

4.2 Đối với quà tặng là phần vốn trong các tổ chức, cơ sở kinh doanh, thu nhập tính thuế được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp;

4.3 Đối với quà tặng là bất động sản, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Đối với phần trị giá đất: được xác định căn cứ theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Đối với phần trị giá nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất: được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, về định mức xây dựng cơ bản; giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

4.4 Đối với quà tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, việc xác định thu nhập tính thuế được căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản đó hoặc tài sản cùng loại (nếu có) tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

Trường hợp cá nhân nhận quà tặng là tài sản nhập khẩu và cá nhân phải nộp các loại thuế liên quan đến việc nhập khẩu tài sản thì giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu trừ các khoản thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu.

Việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng của cá nhân không cư trú tại Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được thực hiện theo Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (nêu trên).

> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

Từ 01/7/2026, Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Từ 01/7/2026, Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Một số lưu ý về Thu nhập được miễn thuế TNCN, Thu nhập chịu thuế TNCN đối với QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Một số lưu ý về Thu nhập được miễn thuế TNCN, Thu nhập chịu thuế TNCN đối với QUÀ TẶNG theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

A. THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Điều 15 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Thu nhập từ quà tặng quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm:

A.1. Thu nhập từ quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.

A.2. Thu nhập từ quà tặng là cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019 và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp 2020.

A.3. Thu nhập từ quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước); quyền thuê mặt nước; tài sản khác là bất động sản theo quy định của pháp luật.

A.4. Thu nhập từ quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước.

B. THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Điều 18 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu (kể cả khi chồng chết); cha vợ, mẹ vợ với con rể (kể cả khi vợ chết); ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

(2) Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) khi vợ/chồng ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì thu nhập từ việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

(3) Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.

Thu nhập từ quà tặng không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đúng không?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
...

Như vậy, Thu nhập từ quà tặng không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.