Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh nào theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND?

Bùi Đặng Hương Quyên 2,730 lượt xem
10:52 | 23/07/2026
Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội được kiêm nhiệm 01 trong các chức danh: Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh nào?
  2. Mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố tại Hà Nội như thế nào?

Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh nào?

Ngày 02/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ 01/7/2026. Theo đó, Bí thư chi bộ thôn tổ dân phố tại Thành phố Hà Nội được kiêm nhiệm 01 trong các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Thành phố Hà Nội như sau:

Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về việc kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Thành phố Hà Nội như sau:

Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
...
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Việc bố trí kiêm nhiệm và chi trả phụ cấp kiêm nhiệm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng chức danh, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, đúng nguồn kinh phí và không vượt quá phạm vi chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...

Như vậy, tổng hợp các quy định nêu trên, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội là người hoạt động không chuyên trách. Bí thư chi bộ được kiêm nhiệm 01 trong các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bao gồm:

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận;

- Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Lưu ý, khi Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh nào thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh nào theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND?

Từ 01/7/2026, Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh nào theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND? (Hình từ Internet)

>>> Tổng hợp phụ cấp Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 34 tỉnh thành?

>>> Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố gồm những tài liệu nào theo quy định mới nhất?

Mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội như sau:

Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
...

Như vậy, mức phụ cấp hằng tháng của Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố tại Hà Nội lần lượt là:

- 7.084.000 đồng/tháng: đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn

- 6.325.000 đồng/tháng: đối với các thôn, tổ dân phố còn lại

Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố tại Hà Nội như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định về các nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố tại Hà Nội như sau:

(1) Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hợp lý; hoạt động hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

(2) Bảo đảm hoạt động của cộng đồng dân cư thực hiện theo nguyên tắc tự quản; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng; giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng và chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền địa phương cấp xã.

(3) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

(4) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

(5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất