Truy thu thuế là gì?
>>> Tiền thuế truy thu là gì? Truy thu thuế trong bao nhiêu năm
>> Không nhận chuyển khoản để trốn thuế có thể bị phạt tới 7 năm tù
>> Thu thêm 8% thuế VAT của khách chuyển khoản có đúng quy định pháp luật không?
>> Doanh thu hộ kinh doanh bao nhiêu thì phải đóng thuế
Truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu mà trước đó họ chưa kê khai, kê khai sai, hoặc chưa nộp đúng quy định pháp luật.
Truy thu thuế có thể xảy ra khi cơ quan thuế phát hiện ra người nộp thuế có hành vi sai sót, như kê khai thiếu doanh thu, chi phí không hợp lý, trốn thuế, gian lận thuế, không kê khai hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế, áp dụng sai mức thuế suất, không đúng chính sách miễn giảm,...
Ví dụ:
Một doanh nghiệp năm 2024 khai thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ là 1 tỷ đồng. Sau khi thanh tra, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có thêm 2 tỷ đồng thu nhập chưa kê khai. Khi đó, cơ quan thuế sẽ truy thu số thuế tương ứng với 2 tỷ đồng.
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Truy thu thuế là gì? Doanh nghiệp trốn thuế thì thời hạn truy thu thuế là bao nhiêu năm từ ngày phát hiện hành vi vi phạm? (hình từ internet)
Doanh nghiệp trốn thuế thì thời hạn truy thu thuế là bao nhiêu năm từ ngày phát hiện hành vi vi phạm?
Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nhu như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.
Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.
6. Thời hạn truy thu thuế
a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp trốn thuế bị truy thu thuế thì thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế trốn cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Lưu ý: Thời hạn truy thu thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu nêu trên.
Ai có quyền yêu cầu doanh nghiệp có liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin?
Theo Điều 121 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.
2. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];