Trường hợp nào vượt đèn vàng không bị xử phạt vi phạm quy định về chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu?

Cao Nguyên Phát 6,135 lượt xem
10:35 | 04/02/2026
Đèn tín hiệu giao thông là gì? Lái xe vượt đèn vàng có bị xử phạt theo quy định pháp luật không? Trường hợp nào người lái xe được phép vượt đèn vàng mà không vi phạm quy định pháp luật quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Đèn tín hiệu giao thông là gì?
  2. Lái xe vượt đèn vàng có bị xử phạt theo quy định pháp luật không?
  3. Trường hợp nào lái xe không dừng trước đèn vàng vẫn không bị xử phạt theo quy định?

Đèn tín hiệu giao thông là gì?

Đèn tín hiệu giao thông là một thiết bị dùng để điều khiển, phân luồng giao thông tại các nút giao như ngã ba, ngã tư, giúp phân chia quyền ưu tiên đi lại giữa các hướng để đảm bảo an toàn và giảm ùn tắc. Loại đèn này gồm ba màu cơ bản là đỏ, vàng và xanh, với ý nghĩa được quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

- Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:

+ Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

+ Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;

+ Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.

Lái xe vượt đèn vàng có bị xử phạt theo quy định pháp luật không?

Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.

Nghĩa là, hành vi tiếp tục chạy khi có đèn tín hiệu màu vàng được bật hay hành vi lái xe vượt đèn vàng là hành vi không tuân thủ hiệu lệnh của đèn tính hiệu và sẽ bị xử phạt tiền theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP dành cho cả xe máy lẫn xe ô tô.

Ngoài ra, người lái xe vượt đèn vàng có thể bị phạt trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định hiện hành.

Hành vi vượt đèn vàng hay đèn đỏ đều được quy định xử phạt về hành vi không chấp hành tín hiệu đèn giao thông và bị phạt với khung hình phạt tương ứng theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP dành cho xe ô tô và điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP dành cho xe máy.

Trường hợp nào vượt đèn vàng không bị xử phạt vi phạm quy định về chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu?

Trường hợp nào vượt đèn vàng không bị xử phạt vi phạm quy định về chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu? (Nguồn ảnh từ Internet)

Trường hợp nào lái xe không dừng trước đèn vàng vẫn không bị xử phạt theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về hình thức và ý nghĩa của các tín hiệu đèn giao thông như sau:

Quy tắc chung
...
4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.
...

Theo đó, trong trường hợp người lái xe đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng khi đèn tín hiệu màu vàng được bật thì người này không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoài ra, trường hợp đèn vàng nhấp nháy là báo hiệu cho việc chạy chậm, chú ý quan sát và giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác.

Bên cạnh đó, quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về thứ tự ưu tiên thi hành đối với các loại hiệu lệnh giao thông như sau:

Chấp hành báo hiệu đường bộ
...
2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
b) Tín hiệu đèn giao thông;
c) Biển báo hiệu đường bộ;
d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;
đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang,
cột Km, cọc H;
e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
...

Theo đó, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông có hiệu lực thi hành cao hơn so với tín hiệu đèn giao thông.

Nên, trường hợp đèn vàng mà có hiệu lệnh đi tiếp của cảnh sát giao thông, người tham gia giao thông phải thực hiện theo hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

Ngoài ra, hiệu lệnh buộc dừng trước vạch dừng của đèn vàng hay hiệu lệnh cấm đi của đèn đỏ nhìn chung vẫn là hiệu lệnh cấm di chuyển vượt quan tín hiệu đèn. Nên, những trường hợp người lái xe được quyền rẽ phải khi đèn đỏ cũng áp dụng được cho đèn vàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất