Trường hợp mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì cá nhân phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nào?

Trần Thành Nhân 212 lượt xem
09:04 | 24/07/2026
Chỉ mới có trình độ cao đẳng nhưng có đủ trình độ chuyên môn về chứng khoán thì có được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không? Ngoài ra đã làm mất chứng chỉ hành nghề thì phải báo cáo với cơ quan nào để được cấp lại?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có trình độ cao đẳng thì có đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?
  2. Trường hợp mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì cá nhân phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nào?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải bao gồm những loại giấy tờ nào?
  4. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện như thế nào?

Cá nhân có trình độ cao đẳng thì có đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?

Căn cứ khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
..
2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;
d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.
...

Từ quy định trên thì để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì cá nhân phải có trình độ đại học trở lên.

Ngoài ra còn phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn về chứng khoán và đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.

chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán (Hình từ Internet)

Trường hợp mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì cá nhân phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 216 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
...
4. Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sau khi chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, phát hiện bị mất hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 86 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, trường hợp cá nhân bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Mẫu số 86 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải bao gồm những loại giấy tờ nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 74 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/09/2025 quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
..
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:
a) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 213 Nghị định này;
b) Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán, hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; 02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ; Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.
...

Như vậy, đối với trường hợp cá nhân bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ gồm:

- Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

- Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; 02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

- Chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.

Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm c khoản 74 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/09/2025 quy định về trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
...
3. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 5a, khoản 6, khoản 7 Điều 213 Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 213 Nghị định 155/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm đ khoản 73 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/09/2025:

+ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) cho người có kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đạt. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối hoặc Phiếu lý lịch tư pháp cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Đối với trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm a khoản này, thí sinh phải hoàn thiện Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Trường hợp kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chưa đạt một phần, thí sinh được thi lại phần chưa đạt trong vòng một (01) năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo kết quả thi lần đầu hoặc kì thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gần nhất liền sau kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thí sinh tham dự. Quá thời hạn nêu trên, thí sinh phải thi lại cả hai phần. Trường hợp đăng ký thi lại phần chưa đạt, người đề nghị nộp hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c, e khoản 4 và khoản 5 Điều này.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản giấy hoặc bản điện tử) và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất