Trường hợp được thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì doanh nghiệp có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận hay không?

Trần Thành Nhân 4,132 lượt xem
11:35 | 15/06/2026
Đối tác nước ngoài yêu cầu bên chị phải cung cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, nhưng lúc đăng ký thuế công ty chị chỉ được thông báo mã số thuế mà thôi. Vậy công ty chị có thể xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế được hay không? Nếu được thì thời hạn giải quyết trong vòng bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế phải thể hiện những nội dung nào?
  2. Cơ quan thuế cấp mã số thuế thay Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp trong trường hợp nào?
  3. Trường hợp được thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì doanh nghiệp có thể làm đơn xin cấp giấy chứng nhận hay không?

Giấy chứng nhận đăng ký thuế phải thể hiện những nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

"Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:
a) Tên người nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
..."

Theo đó, cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế

Giấy chứng nhận đăng ký thuế mà doanh nghiệp được nhận từ cơ quan thuế phải thể hiện được những nội dung như:

- Tên người nộp thuế;

- Mã số thuế;

- Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh;

- Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp được thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì doanh nghiệp có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận hay không?

Trường hợp được thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì doanh nghiệp có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận hay không?

Cơ quan thuế cấp mã số thuế thay Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trường hợp cấp mã số thuế thấy Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

"Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
...
2. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;
b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
..."

Như vậy, cơ quan thuế sẽ thông báo mã số thuế cho doanh nghiệp thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế khi:

- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

- Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

- Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

- Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Trường hợp được thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì doanh nghiệp có thể làm đơn xin cấp giấy chứng nhận hay không?

Căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

"Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
...
3. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định."

Bên cạnh đó, tại Điều 9 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế như sau:

"Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
1. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân, Thông báo mã số thuế, Thông báo mã số thuế người phụ thuộc, người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân, Thông báo mã số thuế, Thông báo mã số thuế người phụ thuộc trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định."

Từ những quy định trên thì trường hợp doanh nghiệp được nhận thông báo mã số thuế thay cho Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì có thể nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý của doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất