Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không? Các loại tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ?

Đào Thị Mỹ Hồng 770 lượt xem
16:46 | 16/04/2026
Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không? Các loại tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ mới nhất 2026? Cách ghi thông tin về hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất trong sổ đỏ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không?
  2. Tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ trong các trường hợp nào mới nhất 2026?
  3. Cách ghi thông tin về hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất trong sổ đỏ như thế nào?

Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định đăng ký biến động:

Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
...

Ngoài ra, Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất:

Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
...

Theo đó, không bắt buộc phải đăng ký tài sản gắn liền với đất trước khi bán đất.

Việc đăng ký chỉ bắt buộc đối với quyền sử dụng đất, còn tài sản gắn liền với đất (nhà, công trình xây dựng) được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không? Các loại tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ?

Trước khi bán đất, có cần phải đăng ký tài sản gắn liền với đất hay không? Các loại tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ? (Hình từ Internet)

Tài sản gắn liền với đất nào không được cấp sổ đỏ trong các trường hợp nào mới nhất 2026?

Căn cứ khoản 2 Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:

(1) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(2) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;

(3) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;

(4) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024 có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;

(5) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

(6) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024.

Cách ghi thông tin về hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất trong sổ đỏ như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT), cách ghi thông tin về hình thức sở hữu tài sản gắn liền với đất trong sổ đỏ như sau:

- Thể hiện hình thức "Sở hữu riêng" đối với trường hợp tài sản của một chủ sở hữu; thể hiện hình thức "Sở hữu chung" đối với trường hợp tài sản của từ hai (02) chủ sở hữu trở lên; trường hợp tài sản có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì thể hiện lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích tương ứng với từng hình thức sở hữu đó. Ví dụ: "Sở hữu riêng 250,5m2; sở hữu chung 80,5m2".

- Hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ: thể hiện lần lượt từng hạng mục mà chủ căn hộ được sở hữu chung với các chủ căn hộ khác và diện tích kèm theo từng hạng mục (nếu có) theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Ví dụ: "Hành lang chung 120m2: phòng họp cộng đồng 100m2; cầu thang máy".

- Trường hợp tài sản thuộc quyền sở hữu của vợ và chồng hoặc của nhóm người sở hữu thì thể hiện: "Sở hữu chung của vợ và chồng (hoặc Sở hữu chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)."

Logo Thư viện Pháp luật
Đào Thị Mỹ Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?