Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất?

Đinh Thị Mai Linh 4,186 lượt xem
13:22 | 18/02/2026
Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất?
  2. Quy định về đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP thế nào?
  3. Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 31/01/2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP thuộc về cơ quan nào?

Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất?

Ngày 31/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó có quy định mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026.

Theo đó, mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 Mẫu số 03/CLBĐ được quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026:

>>> Tải về Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026

Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất?

Mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất 2026 là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP thế nào?

Quy định về đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “Т", "TV", "TQ", "TTT” thì giải quyết như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP;

- Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản này;

- Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 31/01/2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP thuộc về cơ quan nào?

Theo đó, thẩm quyền cấp sổ đỏ (hay chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) từ ngày 31/01/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:

Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:

(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;

(3) Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại (1) và (2);

(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại (1), (2) và (3) có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất