Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao từ 3/4/2026?

Nguyễn Lê Anh Thư 272 lượt xem
15:43 | 11/05/2026
Bài viết trình bày trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu đối với dự án BOT đường bộ từ 03/4/2026; trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay và cách xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định pháp luật PPP.
Nội dung chính
  1. Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao từ 3/4/2026?
  2. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay khi thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao?
  3. Xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP như thế nào?

Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao từ 3/4/2026?

Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ được quy định tại Điều 8 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện:

- Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án và doanh thu quy định tại hợp đồng dự án;

- Trường hợp dự án bị giảm doanh thu do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước, tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2026/NĐ-CP.

(2) Sau khi đã tính toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 122/2026/NĐ-CP nhưng doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất đạt dưới 75% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án và thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay các nội dung sau:

- Tính toán, xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định 122/2026/NĐ-CP;

- Tính toán, xác định mức giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, mức giảm lãi suất vốn vay và dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP.

- Tính toán phương án tài chính dự kiến điều chỉnh trên cơ sở cập nhật các nội dung tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 122/2026/NĐ-CP.

- Dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP.

- Kết quả đàm phán các nội dung quy định tại khoản này được lập thành biên bản và được đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký, đóng dấu.

(3) Trường hợp phương án tài chính điều chỉnh theo quy định tại (2) bảo đảm hiệu quả, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi văn bản đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu đến cơ quan ký kết hợp đồng, kèm theo hồ sơ bao gồm:

- Thuyết minh báo cáo về các nội dung: thông tin chung dự án; quá trình thực hiện hợp đồng; báo cáo về tỷ lệ sụt giảm doanh thu giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế trong 03 năm gần nhất; đánh giá nguyên nhân giảm doanh thu; thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 99a Luật PPP (Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư) và Điều 4 Nghị định 122/2026/NĐ-CP; xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 6 Nghị định 122/2026/NĐ-CP; xác định trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP; kết quả tính toán phương án tài chính điều chỉnh; nội dung thống nhất giữa bên cho vay với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại (2); các nội dung cần thiết khác (nếu có);

- Các tài liệu kèm theo: phương án tài chính dự kiến điều chỉnh; biên bản thống nhất giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 122/2026/NĐ-CP.

(4) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện rà soát hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP:

- Trường hợp phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký kết biên bản thống nhất xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp không phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu).

(5) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thống nhất quy định tại (4), cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu;

- Hồ sơ quy định tại (3);

- Biên bản thống nhất tại điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 122/2026/NĐ-CP;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có); hợp đồng dự án BOT; các văn bản, tài liệu có liên quan (nếu có).

(6) Trường hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay cập nhật các nội dung theo quy định tại (2) bảo đảm phù hợp với báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

(7) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật theo quy định tại (6), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu, tỷ lệ và mức vốn nhà nước thực hiện chia sẻ doanh thu, trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay.

Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.

(8) Cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện điều chỉnh hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phối hợp với bên cho vay thực hiện điều chỉnh hợp đồng tín dụng.

(9) Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 82 Luật PPP, bảo đảm phù hợp quy định tại khoản 3a Điều 82 Luật PPP.

(10) Trình tự, thủ tục về bố trí và thanh toán vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

Vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu được giải ngân về tài khoản của doanh nghiệp dự án hoặc tài khoản của nhà đầu tư (trường hợp dự án không thành lập doanh nghiệp dự án) mở tại ngân hàng cung cấp tín dụng theo quy định tại hợp đồng dự án.

Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn nhà nước thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu bảo đảm mục đích của dự án.

Chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT

Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao từ 3/4/2026? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay khi thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ ra sao?

Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay khi thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ được quy định tại Điều 7 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trên cơ sở doanh thu thực tế và kết quả tính toán mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay tính toán giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giảm lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính, bảo đảm phương án tài chính hiệu quả, không phát sinh tăng phí sử dụng dịch vụ đường bộ so với hợp đồng đã ký, không kéo dài thời gian thu phí so với hợp đồng đã ký.

(2) Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tính toán phương án tài chính điều chỉnh trên cơ sở:

- Cập nhật doanh thu, chi phí thực tế của dự án, mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay theo quy định tại (1).

- Xác định phương án trả nợ trong phương án tài chính điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên: các khoản thuế phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; trả nợ vốn vay, lãi vay, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

(3) Căn cứ phương án tài chính điều chỉnh tại (2), nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán với bên cho vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng bảo đảm không phát sinh dư nợ lãi vay trong năm tính toán và không chuyển nhóm nợ đối với khoản vay của dự án.

(4) Trong quá trình thực hiện hợp đồng theo phương án tài chính điều chỉnh tại (2), trường hợp doanh thu thực tế tăng cao hơn so với doanh thu dự kiến trong phương án tài chính điều chỉnh, các bên ký kết hợp đồng cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát phần tăng doanh thu (nếu có) và thực hiện cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án.

Xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 122/2026/NĐ-CP, dự án thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP có phương án tài chính được xác định không bảo đảm hiệu quả khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Dự án phải điều chỉnh giảm số lượng trạm thu phí do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước theo đề xuất của một trong các bên ký kết hợp đồng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(2) Phương án tài chính sau khi áp dụng để tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 Luật PPP và tính toán điều chỉnh mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ có thời gian thu phí đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu để chi trả: các khoản thuế, phí phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; gốc vay và lãi vay theo phương án tài chính tại hợp đồng dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất