Trách nhiệm chi trả chi phí xác minh điều kiện thi hành án do ai thực hiện? Người phải thi hành án có phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án không?

Phạm Lan Anh 1,623 lượt xem
17:25 | 22/10/2024
Chi phí xác minh điều kiện thi hành án ai phải chịu nếu người phải thi hành án bỏ đi khỏi địa phương mà cần phải xác minh? Người phải thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án nào? Một số quy định khác về chi phí cưỡng chế thi hành án?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm chi trả chi phí xác minh điều kiện thi hành án do ai thực hiện?
  2. Người phải thi hành án có phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án không?
  3. Một số quy định khác về chi phí cưỡng chế thi hành án?

Trách nhiệm chi trả chi phí xác minh điều kiện thi hành án do ai thực hiện?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự 2008 và khoản 30 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 thì ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:

- Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá;

- Chi phí xác minh điều kiện thi hành án;

- Chi phí cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;

- Trường hợp đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trường hợp cơ quan thi hành án dân sự bắt buộc phải thực hiện hoạt động xác minh điều kiện thi hành án dân sự trong quá trình cưỡng chế thi hành án dân sự thì chi phí xác minh điều kiện thi hành án dân sự sẽ do ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm chi trả theo quy định trên.

Nếu trường hợp người được thi hành án "tự nguyện" tổ chức/ tìm kiếm người phải thi hành án, theo đánh giá của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT thì người được thi hành án phải chịu khoản này.

Xác minh điều kiện thi hành án

Xác minh điều kiện thi hành án

Người phải thi hành án có phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án không?

Người phải thi hành án sẽ phải chịu các khoản phí được quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự 2008 như sau:

- Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

+ Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

+ Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

+ Chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

+ Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

+ Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

+ Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Một số quy định khác về chi phí cưỡng chế thi hành án?

Căn cứ tại Điều 73 Luật Thi hành án dân sự 2008khoản 30 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có quy định như sau:

- Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

+ Chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;

+ Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.

- Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước.

- Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.

- Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.

- Chính phủ quy định mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án; thủ tục thu, nộp, miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.