Bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu trách nhiệm như thế nào? Chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền theo mức lãi suất nào?

Phạm Thị Hồng Ngân 38,125 lượt xem
10:26 | 09/09/2026
Tôi là người được thi hành án khoản tiền 1.500.000.000 VNĐ, theo Quyết định của CQ thi hành án. Đến nay bên phải thi hành án chưa bồi thường cho tôi. Trong suốt quá trình này tôi liên tục thực hiện các thủ tục để bảo vệ quyền lợi của tôi theo đúng quy định. Như vậy, nếu chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền trả chậm không? Nếu được thì mức lãi suất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu trách nhiệm như thế nào?
  2. Chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền theo mức lãi suất nào?
  3. Thời gian tính lãi khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền bắt đầu khi nào?

Bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

"Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này."

Theo đó nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải có trách nhiệm: trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Chậm thi hành án thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền theo mức lãi suất nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất phát sinh do chậm trả tiền như sau:

"2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này."

Do vậy, các bên sẽ phải tự thỏa thuận về lãi suất nhưng không được quá mức lãi suất mà nhà nước quy định.

Theo đó quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

“Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Như vậy theo quy định trên lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không vượt quá mức 20%/năm của khoản tiền trả chậm, trừ trường hợp luật khác quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Chậm thi hành án

Chậm thi hành án (Hình từ Internet)

Thời gian tính lãi khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền bắt đầu khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định về thời gian chậm trả như sau:

"3. “Thời gian chậm trả” hướng dẫn tại các điều 3, 4 và 5 Nghị quyết này được xác định như sau:
a) Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn thì thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết “thời gian hợp lý” đến thời điểm xét xử sơ thẩm. “Thời gian hợp lý” quy định tại Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 1995, Điều 477 của Bộ luật Dân sự năm 2005, Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015 do Tòa án căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét, quyết định nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày thông báo;
b) Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn thì thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết kỳ hạn vay đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
c) Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác."

Theo quy định trên thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc chưa bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Hồng Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".