Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị tạm hoãn xuất cảnh không? Các biện pháp bảo đảm thi hành án gồm những gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 351 lượt xem
08:17 | 14/06/2025
Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị xét tạm hoãn xuất cảnh không? Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba được quy định như thế nào? Các biện pháp bảo đảm thi hành án?
Nội dung chính
  1. Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị xét tạm hoãn xuất cảnh không?
  2. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba được quy định như thế nào?
  3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án được quy định như thế nào?

Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị xét tạm hoãn xuất cảnh không?

Căn cứ Điều 8 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc ủy quyền, chuyển giao quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án như sau:

Việc ủy quyền, chuyển giao quyền và nghĩa vụ của người phải thi hành án
1. Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ cho người khác theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự thì không bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh.
2. Trường hợp người phải thi hành án ủy quyền cho người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự mà người được ủy quyền không thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo cam kết thì bị áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Theo đó, trong trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ cho người khác theo quy định pháp luật thì không bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh.

Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị tạm hoãn xuất cảnh không? Các biện pháp bảo đảm thi hành án gồm những gì?

Người chuyển giao nghĩa vụ thi hành án thì có bị tạm hoãn xuất cảnh không? Các biện pháp bảo đảm thi hành án gồm những gì? (Hình từ Internet)

Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba như sau:

- Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về chuyển giao quyền, nghĩa vụ; không được ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của của tổ chức, cá nhân khác và phải được lập thành văn bản có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.

- Trường hợp người được thi hành án chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền được thi hành án của mình cho người thứ ba thì người thứ ba trở thành người được thi hành án tương ứng với phần quyền được chuyển giao và có các nghĩa vụ của người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.

Người chuyển giao quyền về thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án biết về việc chuyển giao quyền về thi hành án. Việc chuyển giao quyền về thi hành án không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

- Trường hợp người phải thi hành án chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba thì phải được sự đồng ý của người được thi hành án. Người nhận chuyển giao nghĩa vụ có các nghĩa vụ của người phải thi hành án, nếu không tự nguyện thi hành thì bị áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.

Các biện pháp bảo đảm thi hành án được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự như sau:

Biện pháp bảo đảm thi hành án
1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.
2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
a) Phong toả tài khoản;
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Như vậy, các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:

- Phong toả tài khoản;

- Tạm giữ tài sản, giấy tờ;

- Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất