Tổng hợp mẫu biên bản kiểm phiếu Đại hội công đoàn cơ sở mới nhất? Tải mẫu biên bản kiểm phiếu?
Tổng hợp mẫu biên bản kiểm phiếu Đại hội công đoàn cơ sở mới nhất được hướng dẫn tại Mục 4 Phụ lục ban hành kèm Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024, cụ thể gồm các biểu mẫu sau:
STT | Tên mẫu | File mẫu |
1 | Mẫu số 4a: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành hoặc bầu cử đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên | |
2 | Mẫu số 4b: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chức danh chủ tịch tại đại hội công đoàn cấp cơ sở | |
3 | Mẫu số 4c: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban thường vụ, ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn | |
4 | Mẫu số 4d: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn | |
5 | Mẫu số 4đ: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở | |
6 | Mẫu số 4e: Biên bản kiểm phiếu bầu cử chủ tịch tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở |

Tổng hợp mẫu biên bản kiểm phiếu Đại hội công đoàn cơ sở mới nhất? Tải mẫu biên bản kiểm phiếu? (hình từ Internet)
Có bao nhiêu loại hình công đoàn cơ sở?
Căn cứ Điều 16 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 và Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định loại hình công đoàn cơ sở như sau:
(1) Công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, đơn vị của Nhà nước, bao gồm:
- Cơ quan nhà nước từ trung ương đến cấp xã.
- Cơ quan chuyên trách của đảng các cấp, hội đồng nhân dân các cấp.
- Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp các cấp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các cấp.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội các cấp.
(2) Công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sự nghiệp ngoài công lập do các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc liên doanh giữa các tổ chức với nước ngoài thành lập, không năm trong khu vực nhà nước, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có tư cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
(3) Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được thành lập ở một hoặc một số doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty tư nhân, tổng công ty, tập đoàn kinh tế tư nhân, doanh nghiệp liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các loại hình doanh nghiệp khác.
(4) Công đoàn cơ sở hợp tác xã được thành lập ở một hoặc một số hợp tác xã (bao gồm cả các tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã) của Nhà nước và ngoài Nhà nước hoạt động theo Luật Hợp tác xã hiện hành của Việt Nam.
Lưu ý:
- Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên (trừ công đoàn cơ sở ghép) không thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.
- Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên thì được xem xét thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, khi có đủ điều kiện như sau:
+ Công đoàn cơ sở thành viên là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, được thành lập ở đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp, khi có từ ba công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trở lên.
+ Công đoàn bộ phận là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, được thành lập khi có từ ba tổ công đoàn trở lên.
+ Tổ công đoàn do ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở quyết định thành lập khi có từ năm đoàn viên trở lên.
+ Nghiệp đoàn cơ sở không thành lập nghiệp đoàn cơ sở thành viên và nghiệp đoàn bộ phận. Khi đủ điều kiện như điểm c, tiểu mục 12.3 Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 thì được thành lập tổ nghiệp đoàn.
Đối tượng nào không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam?
Theo quy định tại tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 thì đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam gồm:
- Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị (bao gồm các tổng công ty/tập đoàn kinh tế nước ngoài, xuyên quốc gia), giám đốc hoặc tổng giám đốc, người được ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động.
- Người quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị trực tiếp quản lý điều hành và ký hợp đồng lao động với người lao động.
- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
- Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];