- Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội được quy định áp dụng thế nào?
- Tổng hợp các Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội dành cho từng đối tượng cụ thể? Hướng dẫn cách ghi?
- Vay vốn thuê mua nhà ở xã hội phải chứng minh được nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ phải không?
Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội được quy định áp dụng thế nào?
Xem thêm: Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 dành cho cán bộ công chức viên chức?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD quy định mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo đó, mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội được quy định áp dụng như sau:
- Mẫu số 01a ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXD dành cho các đối tượng các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. Cụ thể:
+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả);
+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD, áp dụng cho đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD dành cho đối tượng tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, cụ thể:
+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Tổng hợp các Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội dành cho từng đối tượng cụ thể? Hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)
Tổng hợp các Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội dành cho từng đối tượng cụ thể? Hướng dẫn cách ghi?
(1) Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Hướng dẫn ghi Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội:
[5] Trường hợp các đối tượng này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này. [6] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận. Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận. [7] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống. [8] Ghi rõ người kê khai là đối tượng: - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu); - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục 8. |
(2) Mẫu số 04 giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu số 04 giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Cách viết Mẫu số 04 giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội như sau:
10] Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc. [11] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống. [12] Ghi rõ người kê khai là đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. |
(3) Mẫu 05 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu số 05 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Hướng dẫn ghi Mẫu 05 giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội như sau:
[13] Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại. [14] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống. [15] Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP. |
Vay vốn thuê mua nhà ở xã hội phải chứng minh được nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ phải không?
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
c) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76, Điều 110 của Luật Nhà ở.
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;
...
Theo đó, người vay vốn thuê mua nhà ở xã hội phải chứng minh được nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
- Mua nhà ở xã hội
- Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội
- Nhà ở xã hội
- Mẫu 01a giấy xác nhận về điều kiện thu nhập để được mua nhà ở xã hội
- Chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
- Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];