Tòa án nhân dân Quận Bình Tân (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?
Căn cứ theo tiểu mục 163 Mục 15 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 có nêu rõ rằng:
(1) Tên của Tòa án nhân dân khu vực: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh
(2) Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực: Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.
(3) Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây: Quận Tân Phú, Quận Bình Tân
Như vậy, từ thông tin trên thì ta có thể thấy các phường mới được hình thành tại Quận Bình Tân cũ (gồm: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa) sẽ được Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện trước đó, cụ thể là Tòa án nhân dân Quận Bình Tân (cũ).
Do đó, khi Tòa án nhân dân Quận Bình Tân (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ cụ thể: Số 422/1 Hồ Học Lãm, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 - Tải về danh sách tại đây)
*Trên đây là thông tin về "Tòa án nhân dân Quận Bình Tân (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu?"

Tòa án nhân dân Quận Bình Tân (cũ) không còn hoạt động thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa nào? Địa chỉ ở đâu? (Hình từ internet)
Thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết các vụ án của Tòa án nhân dân được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định về việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết các vụ án của Tòa án nhân dân được quy định như sau:
(1) Trong vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác, các bên thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án theo quy định của pháp luật.
(2) Tòa án hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
(3) Tòa án yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của Tòa án.
(4) Tòa án hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ bằng việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp các bên đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được tài liệu, chứng cứ và đề nghị Tòa án hỗ trợ.
(5) Tòa án tiếp nhận tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp, các bên giao nộp.
(6) Tòa án kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.
(7) Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp, các bên giao nộp, làm rõ tại phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật và kết quả tranh tụng để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định như sau:
(1) Độc lập theo thẩm quyền xét xử.
(2) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.
(3) Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
(4) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
(5) Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
(6) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
(7) Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
(8) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
(9) Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
(10) Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];