Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân?

Nguyễn Văn Phú 340 lượt xem
16:49 | 26/06/2026
Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao đã có Chỉ thị 02-CT/ĐU năm 2026 về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân?
  2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như thế nào?
  3. Bảng lương ngành Tòa án 2026 từ 1/7/2026?

Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân?

Ngày 18/6/2026, Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao đã có Chỉ thị 02-CT/ĐU năm 2026 về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU năm 2026

Theo đó, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:

(1) Thực hiện đánh giá đối với tập thể đơn vị, cá nhân trong toàn ngành Tòa án một cách thực chất, lấy hiệu quả công tác và kết quả đầu ra làm thước đo

Các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu Tòa án các cấp phải đổi mới công tác đánh giá tập thể đơn vị, cá nhân theo hướng thực chất, khách quan, định lượng được kết quả, gắn trách nhiệm với hiệu quả hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao; khắc phục tình trạng đánh giá hình thức; nâng cao trách nhiệm trong việc góp phần tháo gỡ khó khăn, khơi thông nguồn lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước.

Việc đánh giá phải được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, số liệu cụ thể, có đối chiếu, so sánh theo từng kỳ đánh giá, phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động của đơn vị trên các mặt công tác chủ yếu, bao gồm:

Chất lượng xét xử, giải quyết các loại vụ việc;

Kết quả giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

Hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ đột xuất;

Kết quả chuyển đổi số;

Mức độ hoàn thành các chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

Đóng góp của hoạt động Tòa án đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước.

Số liệu phục vụ công tác đánh giá được khai thác từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của Tòa án nhân dân và các nguồn dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; hạn chế tối đa việc tổng hợp, báo cáo thủ công. Định kỳ tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình Tòa án 3 cấp; làm cơ sở tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức Tòa án, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu lực, hiệu quả quản trị trong toàn ngành.

Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng bộ tiêu chí chung, phương pháp để triển khai đánh giá trong toàn Ngành, trong đó việc đánh giá tập thể đơn vị, cá nhân được thực hiện trên cơ sở các nhóm tiêu chí chủ yếu sau:

(i) Nhóm tiêu chí về chất lượng, hiệu quả hoạt động xét xử và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Đánh giá kết quả giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; kết quả giải quyết các loại vụ việc theo từng lĩnh vực; tỷ lệ giải quyết án; tỷ lệ án bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan; tỷ lệ án quá thời hạn; số lượng vụ việc tồn đọng kéo dài; hoàn thiện thủ tục hành chính tư pháp...

Đồng thời đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ đột xuất và các chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Tổ chức thực hiện: Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng bộ tiêu chí và biểu mẫu thống nhất để đánh giá đối với nhóm tiêu chí này.

(ii) Nhóm tiêu chí về chuyển đổi số và quản trị hoạt động bằng dữ liệu

Đánh giá kết quả chuyển đổi số trên cơ sở các chỉ số định lượng, tập trung vào việc nhập liệu và thống kê, khai thác số liệu trên các phần mềm; tỷ lệ số hóa hồ sơ; tỷ lệ sử dụng hồ sơ điện tử trong quá trình giải quyết vụ việc; số lượng phiên tòa trực tuyến; tỷ lệ văn bản điện tử được ký số; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến và tiếp cận, giám sát hoạt động của Tòa án; tỷ lệ công khai bản án, quyết định trên môi trường mạng; mức độ giảm thời gian xử lý công việc, giảm chi phí hành chính và chi phí tố tụng.

Đánh giá cụ thể hiệu quả của chuyển đổi số trong việc hỗ trợ Thẩm phán, công chức nâng cao năng suất lao động, giảm các khâu trung gian, tăng tính công khai, minh bạch và nâng cao chất lượng quản trị, điều hành đơn vị.

Tổ chức thực hiện: Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao chủ trì xây dựng Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số ngành Tòa án nhân dân; xây dựng và vận hành Hệ thống đánh giá chuyển đổi số của ngành Tòa án nhân dân. Kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của các đơn vị là căn cứ để đánh giá tập thể đơn vị, cá nhân hằng quý, năm.

(iii) Nhóm tiêu chí về đóng góp của hoạt động Tòa án đối với phát triển kinh tế - xã hội

Lượng hóa được sự đóng góp của hoạt động Tòa án đối với việc bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, ổn định xã hội, khơi thông nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó tập trung đánh giá:

Kết quả phát hiện, kiến nghị: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định pháp luật không còn phù hợp hoặc có vướng mắc trong thực tiễn thi hành; kiến nghị phòng ngừa vi phạm pháp luật, tội phạm, tranh chấp và khắc phục kịp thời các nguyên nhân, điều kiện phát sinh vi phạm thông qua hoạt động xét xử.

Kết quả giải quyết, tháo gỡ khó khăn: Vướng mắc đối với đất đai, tài sản, nguồn vốn, dự án đầu tư, công trình trọng điểm, doanh nghiệp, tài sản trong các vụ án hình sự, kinh doanh thương mại, hành chính và các lĩnh vực khác; giá trị tài sản, nguồn lực được khơi thông; diện tích đất đai, dự án được đưa trở lại khai thác, sử dụng; số lượng doanh nghiệp được phục hồi hoạt động; mức độ đóng góp đối với đầu tư, ngân sách, việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước.

Thời gian và hiệu quả giải quyết: Hoạt động xét xử các vụ việc, tranh chấp trong lĩnh vực hành chính, kinh doanh, thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng; tác động của việc giải quyết vụ việc đối với việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư của địa phương.

Mức độ hài lòng: Sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của Tòa án, nhất là trong việc tiếp cận công lý, giải quyết vụ việc đúng pháp luật, đúng thời hạn, công khai, minh bạch, thuận tiện.

Tổ chức thực hiện: Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học, các Vụ Giám đốc kiểm tra và các đơn vị liên quan xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ đóng góp của ngành Tòa án đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước làm căn cứ đánh giá tập thể đơn vị, Tòa án.

Kết quả đánh giá phải được thực hiện định kỳ, bảo đảm khách quan, minh bạch, có số liệu chứng minh cụ thể và được sử dụng làm căn cứ quan trọng trong việc xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể đơn vị, Tòa án và người đứng đầu.

(2) Đổi mới mạnh mẽ công tác đánh giá, xếp loại cán bộ hằng quý

Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố lãnh đạo thực hiện nghiêm việc đánh giá cán bộ hằng quý theo hướng xuyên suốt, liên tục, định lượng, gắn với kết quả công việc cụ thể.

Căn cứ đánh giá cán bộ: Phải dựa trên số lượng công việc được giao cụ thể theo vị trí việc làm và kết quả hoàn thành; chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc; tỷ lệ hồ sơ, vụ việc quá hạn; tỷ lệ sai sót, vi phạm; kết quả thực hiện chuyển đổi số; tinh thần trách nhiệm; ý thức tổ chức kỷ luật; thái độ phục vụ Nhân dân...

Đối với người đứng đầu và cấp phó: Việc đánh giá phải dựa trên cơ sở kết quả của đơn vị và theo các tiêu chí nêu tại Mục (1).

Kiên quyết khắc phục tình trạng đánh giá hình thức, nể nang, cào bằng; khắc phục tình trạng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ nhưng hiệu quả công việc thấp.

Kết quả đánh giá hằng quý phải được cập nhật, theo dõi bằng dữ liệu cụ thể; là căn cứ trực tiếp để xếp loại đảng viên; đánh giá công chức; bình xét thi đua; quy hoạch, bổ nhiệm; đào tạo, bồi dưỡng; điều động, bố trí cán bộ; xem xét trách nhiệm đối với cán bộ yếu kém, trì trệ, né tránh trách nhiệm.

Tổ chức thực hiện: Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao chủ trì rà soát, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại cán bộ, bảo đảm phù hợp với từng vị trí việc làm, theo hướng định lượng, gắn với kết quả công việc.

Các cấp ủy, người đứng đầu đơn vị, Tòa án chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng đánh giá không thực chất, thiếu khách quan hoặc không phản ánh đúng kết quả công việc bị cấp có thẩm quyền hạ mức độ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.

(3) Nâng cao chất lượng quản trị, điều hành trong Tòa án nhân dân

- Các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu đơn vị, Tòa án các cấp phải thay đổi tư duy trong quản trị và điều hành đơn vị, đẩy mạnh đổi mới công tác quản trị theo hướng khoa học, hiện đại, dựa trên dữ liệu số và kết quả thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm chỉ đạo cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu lên các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của Tòa án nhân dân và tính chính xác của dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại.

- Cấp ủy và người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai ứng dụng các nền tảng số trong quản lý công việc, quản lý hồ sơ, quản lý nhân sự, tài chính, tài sản phục vụ theo dõi tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Đảm bảo sự lãnh đạo, điều hành, giám sát của các cấp ủy, lãnh đạo Tòa án các cấp thông suốt, đồng bộ từ Tòa án nhân dân tối cao đến Tòa án nhân dân khu vực theo thời gian thực.

- Việc xây dựng, khai thác, sử dụng dữ liệu, hệ thống thông tin và nền tảng số phục vụ công tác quản trị, điều hành, đánh giá phải bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân?

Toàn văn Chỉ thị 02-CT/ĐU về tăng cường đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng quản trị trong Tòa án nhân dân?

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

- Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

- Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

- Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

- Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

- Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

- Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Bảng lương ngành Tòa án 2026 từ 1/7/2026?

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Toàn bộ Bảng lương mới ngành Tòa án từ 1/7/2026 sau tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng như sau:

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

* Ghi chú:

(i) Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau:

- Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp

- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.

- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.

(ii) Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

(iii) Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.

(iv) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.

(v) Thư ký viên chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tuỳ theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.

(vi) Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tuỳ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng lương phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

(vii) Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.

* Hiện nay, theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, mô hình chính quyền cấp huyện chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, thuật ngữ pháp lý tiếp tục sử dụng các cụm từ như “cấp huyện”, “UBND cấp huyện”, “TAND cấp huyện”, “Công an cấp huyện”... do chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đồng bộ. Trong đó, Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 vẫn còn được viện dẫn ở một số nội dung liên quan đến hệ thống đơn vị hành chính và cách ghi tên cơ quan, địa danh hành chính.

Chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:

Chức danh

Bậc 1

Mức lương

Bậc 2

Mức lương

Chánh án Toà án nhân dân tối cao

10,40

26.312.000

11,00

27.830.000

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

10,40

26.312.000

11,00

27.830.000

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất