Tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ từ 10/6/2026 theo Thông tư 23?

Bùi Đặng Hương Quyên
14:24 | 12/08/2026
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền từ 10/6/2026 được thực hiện theo quy định tại Thông tư 23/2026/TT-NHNN. Xem chi tiết quy định dưới đây:
Nội dung chính
  1. Tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ từ 10/6/2026 theo Thông tư 23?
  2. Các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng là gì?
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của các tổ chức tín dụng là gì?

Tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ từ 10/6/2026 theo Thông tư 23?

Căn cứ theo Điều 11 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-NHNN quy định về các quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền như sau:

(1) Tổ chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.

(2) Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: đặt đại lý đổi ngoại tệ tại những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài (bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; Cửa khẩu quốc tế; Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật; Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; Khu du lịch, khu phố đi bộ, trung tâm thương mại, siêu thị); tổ chức kinh tế không đang làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép khác.

(3) Tổ chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng nhận biết các hành vi, giao dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của đại lý đổi ngoại tệ.

(4) Cung cấp phần mềm cho các đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện cụ thể của tổ chức tín dụng và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ.

(5) Kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.

(6) Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận điều chỉnh đại lý đổi ngoại tệ (nếu có) đã cấp và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý.

* Trên đây là thông tin về "Tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ từ 10/6/2026 theo Thông tư 23?"

Từ 10/6/2026, tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ theo Thông tư 23?

Tổ chức tín dụng ủy quyền có quyền và nghĩa vụ gì trong hoạt động đổi ngoại tệ từ 10/6/2026 theo Thông tư 23? (Hình từ Internet)

>>> Thời điểm xuất hóa đơn hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ra sao?

>>> Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tiền gửi phát sinh từ khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bị đình chỉ hoạt động đúng không?

Các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:

(1) Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại (2) và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.

(2) Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

(3) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

(4) Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

(5) Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.

(6) Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của các tổ chức tín dụng là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động của các tổ chức tín dụng bao gồm:

(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(2) Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.

(3) Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.