Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày nào? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 là bao nhiêu?

Phan Thanh Thảo 417 lượt xem
15:00 | 10/04/2026
Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày nào? Ví dụ? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 là bao nhiêu? 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày nào? Ví dụ?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 là bao nhiêu?
  3. 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?

Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày nào? Ví dụ?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì:

Giải thích từ ngữ
Trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Ngày bắt đầu tính quá thời hạn tại Điều 10, 11, 13, 14 và 19 Nghị định này là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.
...

Dẫn chiếu đến Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Theo đó, Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải nộp tờ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.

Ví dụ:

Căn cứ tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 thì thời hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 là ngày 30/4/2026. Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026, ngày 01/5/2026 (ngày nghỉ lễ) và ngày 02/5/2026, ngày 03/5/2026 (thứ 7, chủ nhật) là ngày nghỉ nên sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tức hạn chót nộp tờ khai thuế quý 1 năm 2026 đối với doanh nghiệp là ngày 04/5/2026.

Theo đó, sẽ bắt đầu tính ngày chậm nộp tờ khai thuế quý 1 năm 2026 từ ngày 05/5/2026.

Tính ngày chậm nộp tờ khai thuế 2026 từ ngày nào? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 là bao nhiêu?

Cơ sở pháp lý:

(i) Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

(ii) Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Mức Phạt chậm nộp tờ khai thuế năm 2026

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

(Tổ chức)

Hình thức, mức xử phạt

(Cá nhân)

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Phạt tiền từ 1 – 2,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Phạt tiền từ 2,5 – 4 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Phạt tiền từ 4 – 7,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)


Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý:

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại (4)

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng

Phạt tiền từ 7,5 – 12,5 triệu đồng


10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế theo quy định mới tại Luật Quản lý thuế 2025?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế bao gồm:

(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;

(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;

(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất