Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 1,649 lượt xem
14:21 | 30/07/2026
Dưới đây là tổng hợp mức phạt đối với hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 theo từng thời gian chậm nộp và biện pháp khắc phục hậu quả.
Nội dung chính
  1. Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào?
  2. Hộ kinh doanh được gia hạn thời hạn nộp thuế Quý 2 năm 2026 đến khi nào?
  3. Quyền thành lập Hộ kịnh doanh được quy định như thế nào?

Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào?

>>> Hạn chót khai thuế Hộ kinh doanh Quý 2 năm 2026 là khi nào?

Hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 chậm nhất đến ngày 31/7/2026 (Thứ sáu) (căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP). Mức xử phạt đối Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 sẽ tùy thuộc vào thời gian Hộ Kinh doanh chậm nộp.

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Đồng thời, căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt áp dụng cho tổ chức. Mức phạt cho Hộ kinh doanh có hành vi vi phạm được áp dụng như mức phạt đối với cá nhân.

Mức phạt HKD chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 dưới đây:

STT

Thời hạn chậm nộp

Mức phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

2

Từ 01 ngày đến 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ

Phạt tiền từ 1 – 2,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

3

Từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 2,5 – 4 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

4

(i) Từ 61 ngày đến 90 ngày

(ii) Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii), (iv)

5

Quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng


* Trên đây là thông tin về "Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào?"

Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào?

Mức phạt Hộ kinh doanh chậm nộp tờ khai thuế Quý 2 năm 2026 là bao nhiêu? HKD chậm khai thuế bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn Hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế QUÝ 2 năm 2026 trên trang dichvucong.gdt.gov.vn chi tiết ra sao?

>>> Hướng dẫn Hộ Kinh doanh kê khai thuế Quý 2 năm 2026 qua thuedientu.gdt.gov.vn chi tiết như thế nào?

>>> Hướng dẫn kê khai thuế Quý 2/2026 trên Etax Mobile cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các bước chi tiết ra sao?

Hộ kinh doanh được gia hạn thời hạn nộp thuế Quý 2 năm 2026 đến khi nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về thời gian gia hạn nộp thuế đối với Hộ kinh doanh như sau:

Thời gian gia hạn
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
...

Như vậy, hộ kinh doanh có thể gia hạn thời gian nộp thuế quý 2 năm 2026 đến hết ngày 02/11/2026.

Quyền thành lập Hộ kịnh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

(2) Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.

(3) Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

(4) Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại (3) đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất