Tin nhắn, email có là chứng cứ trong yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật hay không?

Nguyễn Ánh Duyên 229 lượt xem
10:01 | 15/05/2026
Khi tin nhắn, email thỏa mãn các điều kiện về thông điệp dữ liệu theo quy định Điều 9 Luật giao dịch điện tử 2023 thì được xem là chứng cứ khi phát sinh tranh chấp hoặc yêu cầu về giải quyết bồi thường thiệt hại.
Nội dung chính
  1. Tin nhắn, email có được dùng làm chứng cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật?
  2. Căn cứ phát sinh quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật là gì?
  3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật gây ra thuộc về ai? Nhà sản xuất hay nhà cung cấp hàng hóa?

Tin nhắn, email có được dùng làm chứng cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật?

Tại Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, pháp luật công nhận giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu khi được thu thập từ các nguồn dữ chứng được liệt kê tại Điều 94 Luật này.

Theo đó, khi tin nhắn, email thỏa mãn các điều kiện về thông điệp dữ liệu theo quy định Điều 9 Luật Giao dịch điện tử 2023 thì được xem là chứng cứ khi phát sinh tranh chấp hoặc yêu cầu về giải quyết bồi thường thiệt hại.

Tin nhắn, email có là chứng cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại?

Tin nhắn, email có được dùng làm chứng cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật? (Hình ảnh từ Internet)

Căn cứ phát sinh quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về hàng hóa có khuyết tật là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Theo định nghĩa tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 xác định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
4. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm sản phẩm, hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng mặc dù sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật;
b) Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
c) Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.

Đồng thời, khoản 1 Điều 33 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 cũng phân loại dựa trên thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật gây ra như sau:

Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
1. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người tiêu dùng;
b) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm B là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của người tiêu dùng;
c) Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng thì áp dụng các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A.

Như vậy, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa khuyết tật gây ra khi đảm bảo đủ các yếu tố sau

- Sản phẩm, hàng hóa thực tế có khuyết tật được xác định theo các quy định trên.

- Khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa dẫn đến thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng

- Có thiệt hại thực tế xảy ra đối với người tiêu dùng.

Xem thêm:

>> Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại về sản phẩm hàng hóa 2026 bao gồm những trường hợp nào?

>> Bồi thường thiệt hại là gì? Thời gian để nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại là bao nhiêu năm?

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật gây ra thuộc về ai? Nhà sản xuất hay nhà cung cấp hàng hóa?

Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định về chủ thể có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra bao gồm:

Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra
...
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa;
c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên sản phẩm, hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại khác cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa;
đ) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng;
e) Tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này cùng gây thiệt hại thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh đó phải liên đới bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.

Như vậy, cả nhà sản xuất và nhà cung cấp đều có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa có khuyết tật theo luật định nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ánh Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất