Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ được quy định ra sao?

Cao Nguyên Phát 622 lượt xem
05:11 | 10/06/2026
Tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ thi tuyển vào công an nhân dân được quy định như thế nào? Tiểu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh công an nhân dân đối với công dân nữ ra sao? Chỉ số đặc thù đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân được quy định như thế nào?
  2. Tiểu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ ra sao?
  3. Chỉ số đặc thù đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như thế nào?

Tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định về tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:

- Có sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai);

- Chiều cao từ 1m58 đến 1m80, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA;

- Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên;

- Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA.

Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ được quy định ra sao?

Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Tiểu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:

Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân
...
2. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân
Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn sau đây:
a) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ;
c) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ;
d) Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ;
đ) Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
...

Theo đó, tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh vào công an nhân dân đối với công dân nữ được quy định như sau:

- Đáp ứng tiêu chuẩn chung nêu ở phần trên.

- Trường hợp công dân nữ là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m56 đến 1m80.

- Trường hợp công dân nữ thuộc nhóm ưu tiên UT1 (theo Phụ lục II của Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, sửa đổi tại Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT): Chiều cao từ 1m55 đến 1m80.

- Trường hợp công dân nữ thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người (theo Nghị định 57/2017/NĐ-CP): Chiều cao từ 1m52 đến 1m80.

- Trường hợp công dân nữ đã tốt nghiệp đại học ngành kỹ thuật, Công nghệ thông tin, công nghệ, khoa học máy tính: Chiều cao tối thiểu 1m56.

- Trường hợp công dân nữ dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m50.

Chỉ số đặc thù đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định về chỉ số đặc thù đối với công dân tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:

Chỉ số đặc thù
1. Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau:
a) Không phát hiện dương tính (bằng phương pháp test nhanh hoặc xét nghiệm máu) với các chất ma túy, tiền chất ma túy theo quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 90/2024/NĐ-CP;
b) Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);
c) Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);
d) Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;
đ) Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;
e) Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.
...

Theo đó, chỉ số đặc thù đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân bao gồm:

- Không dương tính với các chất hoặc tiền chất ma túy theo quy định.

- Màu và dạng tóc bình thường theo đúng điều lệ của Công an nhân dân.

- Không bị rối loạn sắc tố da trừ trường hợp bị rám má, sạm da vùng má.

- Không có lỗ bấm trên cơ thể để đeo trang sức ngoại trừ 01 lỗ bấm trên mỗi tai. Trường hợp bấm trên 1 lỗ trên mỗi tai thì các lỗ còn lại đã liền thành sẹo.

- Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân.

- Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất