Công dân nữ xăm môi thẩm mỹ có được tuyển sinh vào Công an nhân dân không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định về chỉ số đặc thù đối với công dân tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:
Chỉ số đặc thù
1. Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau:
a) Không phát hiện dương tính (bằng phương pháp test nhanh hoặc xét nghiệm máu) với các chất ma túy, tiền chất ma túy theo quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 90/2024/NĐ-CP;
b) Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);
c) Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);
d) Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;
đ) Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;
e) Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.
...
Theo đó, thí sinh tuyển sinh vào Công an nhân dân không được có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da ngoại trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.
Như vậy, công dân nữ có xăm môi thẩm mỹ vẫn được tuyển sinh vào công an nhân dân nếu đáp ứng đẩy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Có tuyển sinh vào Công an nhân dân đối với thí sinh là công dân nữ có xăm môi thẩm mỹ không? Chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn sức khỏe chung của công dân nữ tuyển sinh vào Công an nhân dân được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định về tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:
- Có sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai);
- Chiều cao từ 1m58 đến 1m80, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA;
- Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên;
- Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA.
Chi tiết tiêu chuẩn chiều cao của công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định về tiêu chuẩn chung đối với công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân kết hợp với quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 131/2025/TT-BCA có quy định đối với tiêu chuẩn về sức khỏe đặc thù của công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân như sau:
Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân
...
2. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân
Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn sau đây:
a) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.
Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ;
c) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ;
d) Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ;
đ) Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
...
Theo đó, kết hợp 2 quy định vừa nêu ta có:
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn chiều cao đối với đối tượng công dân nữ tuyển sinh vào công an nhân dân
STT | Đối tượng công dân nữ | Tiêu chuẩn chiều cao |
1. | Trường hợp thông thường | Chiều cao từ 1m58 đến 1m80 |
2. | Trường hợp là người dân tộc thiểu số | Chiều cao từ 1m56 đến 1m80 |
3. | Trường hợp thuộc nhóm ưu tiên UT1 | Chiều cao từ 1m55 đến 1m80 |
4. | Trường hợp thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người | Chiều cao từ 1m52 đến 1m80 |
5. | Trường hợp đã tốt nghiệp đại học ngành kỹ thuật, Công nghệ thông tin, công nghệ, khoa học máy tính | Chiều cao tối thiểu 1m56 |
6. | Trường hợp dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển | Chiều cao tối thiểu 1m50 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];